10:18 | 11/01/2018

Hyundai Nexo được trang bị nhiều công nghệ hàng đầu

Trong khi một số hãng xe khác đều đã “khoe” công nghệ mới nhất tại Triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) 2018, Hyundai góp mặt bằng mẫu xe pin nhiên liệu Nexo với những công nghệ hỗ trợ lái xe tiên tiến.

So với "người anh em" Tucson FCEV, ngoại thất xe được đánh giá là hiện đại hơn và cảm hứng từ Kona vừa ra mắt thị trường Mỹ cách đây không lâu. Một số đặc điểm dễ nhận thấy bao gồm lưới tản nhiệt cỡ lớn, bánh xe hợp kim 5 chấu… Các kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 4.671mm, 1.859mm và 1.630mm, trục cơ sở 2.789mm. Ngoài chiều cao, các thông số còn lại đều lớn hơn Tucson FCEV.

Cabin xe đậm chất công nghệ với màn hình kỹ thuật số thay thế cụm đồng hồ lái thông thường. Hệ thống giám sát điểm mù sử dụng các camera để cung cấp cho tài xế hình ảnh ở cả hai bên phương tiện khi chuẩn bị chuyển làn.

Bên cạnh đó là tính năng hỗ trợ chạy đúng làn (LFA) lần đầu tiên xuất hiện trên xe Hyundai và hỗ trợ lái trên cao tốc (HDA). Đối với LFA, hệ thống sẽ tự động đánh lái nhằm đảm bảo xe luôn chạy đúng làn đường ở vận tốc tới 145km/h. Trong khi đó, HDA là một dạng của ga tự động có nhiệm vụ duy trì khoảng cách an toàn đối với xe đi trước nhờ khả năng điều chỉnh tốc độ.

Một tính năng đáng chú ý khác là công nghệ đỗ xe từ xa thông minh, cho phép Nexo tự động di chuyển vào hoặc ra khỏi chỗ đậu mà không cần tài xế ngồi trên.

Được phát triển trên một nền tảng chuyên dụng, Nexo có ưu điểm là nhẹ hơn, an toàn và rộng rãi hơn Tucson. Hệ truyền động sử dụng pin nhiên liệu hydro cũng vượt trội hơn về công suất.

Nexo được trang bị một động cơ điện công suất 161 mã lực cùng mô-men xoắn 395Nm. Ở Hyundai Tucson, các con số là 134 mã lực và 300Nm.

Hyundai công bố mẫu xe đạt phạm vi hoạt động khoảng 595km (ở Tucson là 426km) và tăng tốc từ 0-97km/h trong 9,5 giây.

Hãng xe Hàn Quốc đã "thử thách" Nexo ở nhiệt độ -29 độ C. Mẫu xe cần 30 giây để khởi động trong thời tiết lạnh – một "thành tích" hàng đầu ngành công nghiệp.

Nexo là một phần trong kế hoạch giới thiệu trên thị trường 18 mẫu xe "xanh" vào năm 2025 và dự kiến được bán trên một số thị trường toàn cầu từ cuối năm nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580