16:21 | 06/06/2018

ICAEW: Dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam đạt 6,6% năm 2018

Theo báo cáo “Tiêu điểm kinh tế: Khu vực Đông Nam Á” của Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) vừa công bố ngày 6/6, dự báo tăng trưởng của khu vực này sẽ ở mức 4,9%-5,3% trong năm nay.

Chính sách tỷ giá đang hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
Standard Chartered: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục phục hồi
Nền kinh tế bắt đầu giảm tốc

Trong đó với Việt Nam, nhờ duy trì tiềm lực của lĩnh vực sản xuất công nghiệp, ngành dịch vụ hoạt động tốt và sản lượng nông nghiệp tăng nên dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt 6,6% năm 2018, giảm nhẹ so với mức 6,8% của năm ngoái.

Ông Mark Billington, Giám đốc khu vực Đông Nam Á của ICAEW cho biết: “Tuy sức cầu ngoài nước của Việt Nam dự kiến sẽ giảm nhẹ nhưng cầu trong nước trong năm 2018 dự báo sẽ tăng nhờ thu hút luồng vốn FDI tốt, chi tiêu tiêu dùng sôi động và nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong giai đoạn 2019-2020, dự kiến tăng trưởng sẽ giảm nhẹ xuống khoảng 6,3% so với mức dự báo 6,6% cho năm nay do chu kỳ thương mại toàn cầu bão hòa”.

Theo ICAEW, nhờ cải thiện đồng bộ về thương mại toàn cầu trong năm ngoái, đặc biệt trong ngành hàng điện tử, xuất khẩu hàng hóa tính bằng USD năm 2017 của Việt Nam tăng 21,2%. Ngoài ra, mức tổng cầu cũng tăng nhờ tăng đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng tín dụng nhanh.

Trong trung hạn, báo cáo nhận định thu hút vốn FDI dự kiến sẽ vẫn đạt kết quả tốt do Việt Nam có lực lượng lao động lớn, mức lương lao động tương đối thấp, có chủ trương mở cửa thương mại với số lượng lớn các hiệp định thương mại được ký kết và việc cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh.

Về lạm phát, báo cáo nhận định dù lạm phát toàn phần tính đến nay vẫn thấp hơn mức mục tiêu 4% cho năm nay nhưng lạm phát bình quân dự kiến sẽ tăng lên mức 3,9%. Và không loại trừ nguy cơ áp lực về giá sẽ tăng đáng kể. Trong trường hợp đó, các cấp hoạch định chính sách sẽ cần phải chấp nhận mức tăng trưởng thấp hơn hoặc chấp nhận lạm phát tăng cao hơn.

Báo cáo cũng cảnh báo Việt Nam cần thận trọng trước tình huống bất lợi do gia tăng chủ nghĩa bảo hộ. Theo đó, căng thẳng về thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã làm tăng nguy cơ dẫn đến kịch bản chiến tranh thương mại theo ‘tình huống xấu’.

“Là một nền kinh tế nhỏ, mở cửa và phụ thuộc nhiều vào ngoại thương, xu hướng bảo hộ tăng và thương mại toàn cầu giảm sẽ có hiệu ứng lan tỏa đáng kể đến Việt Nam, dù Việt Nam không phải là mục tiêu trực diện của chính sách tăng thuế quan. Sự phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài cũng sẽ khiến Việt Nam dễ chịu ảnh hưởng khi tâm lý toàn cầu thay đổi”, báo cáo nhận định.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620