11:52 | 19/04/2018

IMF cảnh báo rủi ro ngắn hạn đối với ổn định tài chính đã tăng lên

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) vừa công bố Báo cáo Ổn định tài chính toàn cầu tháng 4 năm 2018 (GFSR) để phục vụ cho Hội nghị thường niên mùa xuân, trong đó cảnh báo các rủi ro ngắn hạn đối với sự ổn định tài chính đã tăng lên một chút kể từ GFSR trước đó.

Báo cáo của IMF cũng đánh giá, rủi ro trung hạn vẫn còn cao vì các lỗ hổng về tài chính, vốn đã hình thành trong những năm chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo, có nghĩa là con đường phía trước sẽ không bằng phẳng và đặt tăng trưởng toàn cầu trước những rủi ro. Bên cạnh đó, lạm phát cao có thể khiến các NHTW phản ứng mạnh hơn dự kiến ​​hiện nay. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thăt chặt mạnh các điều kiện tài chính.

Trong khi sự tăng giá các tài sản rủi ro vẫn còn kéo dài, thanh khoản không phù hợp, đòn bẩy và các yếu tố khác có thể khuêch đại mức độ biến động giá tài sản và tác động của chúng lên hệ thống tài chính.

Về các thị trường mới nổi, IMF cho rằng, mặc dù nhìn chung đã có sự cải thiện về cơ bản, nhưng vẫn có thể dễ bị tổn thương trước sự thắt chặt đột ngột các điều kiện tài chính toàn cầu.

Về khu vực ngân hàng, IMF cho rằng, mặc dù các ngân hàng đã củng cố bảng cân đối tài sản của mình kể từ cuộc khủng hoảng, nhưng các bộ phận của hệ thống phải đối mặt với sự mất cân đối về thanh khoản đồng đôla Mỹ và điều đó khiến chung dễ bị tổn thương.

Liên quan đến vấn đề tài sản ảo đang nổi lên gần đây, IMF cho rằng, mặc dù tài sản ảo với nhiều tính năng có thể cải thiện hiệu quả của thị trường, nhưng cũng có thể gây rủi ro nếu được sử dụng với tỷ lệ đòn bẩy lớn hoặc không có các biện pháp bảo vệ thích hợp.

Từ những đánh giá đó, IMF khuyến nghị, các nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư phải thích ứng với nguy cơ tăng lãi suất và mức độ biến động cao hơn của thị trường.

IMF cũng khuyến nghị, các NHTW nên tiếp tục bình thường hoá chính sách và truyền thông rõ ràng, trong khi các nhà hoạch định chính sách nên giải quyết tính dễ bị tổn thương bằng cách triển khai và phát triển các công cụ “thận trọng vĩ mô”.

Báo cáo GFSR lần này cũng xem xét các tác động ngắn hạn và trung hạn đối với rủi ro suy giảm tăng trưởng toàn cầu và ổn định tài chính của rủi ro trong phân bổ tín dụng của doanh nghiệp. Nó chứng minh tính chu kỳ của rủi ro trong phân bổ tín dụng doanh nghiệp ở cấp độ toàn cầu và quốc gia và độ nhạy cảm của nó với điều kiện tài chính, tiêu chuẩn cho vay, cũng như với các cơ chế chính sách.

Đáng chú ý, Báo cáo cũng dành một chương để phân tích liệu giá nhà có biến động đồng thời giữa các quốc gia và các thành phố lớn trên thế giới - đó là sự đồng bộ của giá nhà toàn cầu.

Báo cáo cho thấy sự gia tăng đáng kể về sự đồng bộ hóa giá nhà ở các quốc gia và thành phố. Nó cũng cho thấy rằng điều kiện tài chính toàn cầu góp phần lầm nên sự đồng bộ hoá này. Từ đó, cho thấy các nhà hoạch định chính sách nên cảnh giác với khả năng những cú sốc giá nhà ở những nơi khác có thể ảnh hưởng đến thị trường nhà ở trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470