09:59 | 14/07/2018

iPhone 9 có thể có 8 màu sắc khác nhau

Không thay đổi kiểu dáng, Apple có thể chọn thêm nhiều tùy chọn màu sắc để tăng sức hút với các dòng iPhone mới.  

Tổng hợp tin đồn về Apple Watch Series 4
Apple ngừng bán MacBook Pro 2015, thế hệ MacBook Pro cuối cùng với thiết kế và bàn phím cũ
MacBook Pro 2018 bất ngờ ra mắt: CPU mới, Ram tối đa 32GB, màn hình True Tone

Theo Phonearena, có tổng cộng 11 mẫu iPhone sẽ ra mắt vào tháng 9 tới. Tuy nhiên, 11 model này sẽ chỉ nằm ở 3 dòng sản phẩm chính với tên mã A19XX, A209X và A210X. Trong đó, model A19XX sẽ là bản giá rẻ trong khi iPhone Xs và iPhone Xs Plus (hoặc iPhone 9 và 9 Plus) sẽ có tên mã A209X và A210X tương ứng. 

Nhiều màu sắc có thể là "chiêu" hút khách của iPhone mới

Model rẻ nhất trong các mẫu iPhone mới vẫn sẽ có màn hình tràn viền nhưng dùng tầm nền LCD để giảm giá thành thay vì Amoled. Các nhà cung cấp vẫn là những cái tên quen thuộc bao gồm LG Display và JDI. 

Tuy không có nhiều thay đổi về kiểu dáng nhưng Apple sẽ thêm nhiều tùy chọn màu sắc cho iPhone thế hệ 2018. Hãng được cho là đang thử nghiệm máy với các màu sắc bao gồm trắng, đen, xám nhạt, đỏ, xanh dương, vàng, cam và hồng. Dù vậy, chưa rõ "Quả táo" sẽ chính thức bổ sung những lựa chọn màu sắc nào vào iPhone mới. 

Mẫu iPhone có nhiều màu sắc nhất trong lịch sử Apple là iPhone 5c. Máy có các tùy chọn bao gồm xanh lá, xanh dương, vàng, hồng và trắng. Các thế hệ iPhone khác chỉ có màu trắng bạc, đen truyền thống bên cạnh vàng và vàng hồng. 

Các tùy chọn màu sắc trẻ trung sẽ có trên dòng iPhone giá rẻ

Các nhà phân tích ở châu Á tin rằng phiên bản nâng cấp của iPhone X trong năm 2018 sẽ có giá rẻ hơn. Cụ thể, mức khởi điểm model mới sẽ là 899 USD, thấp hơn con số khởi điểm cũ là 999 USD. Trước đó, iPhone X bị chê là mẫu smartphone có giá quá đắt và đây cũng là một phần lý do khiến doanh số bán ra của sản phẩm này không như Apple mong muốn.

Apple chưa hé lộ thông tin nào về iPhone mới nhưng bộ ba sản phẩm này nhiều khả năng ra mắt vào tháng 9 theo thông lệ của hãng hàng năm. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.090 26.659 26.978 29.677 30.153 201,08 207,39
BIDV 23.030 23.100 26.697 27.001 29.711 30.158 202,78 205,81
VietinBank 23.011 23.091 26.608 26.986 29.624 30.184 202,76 206,16
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.651 26.997 29.780 30.166 203,66 206,30
ACB 23.020 23.090 26.668 27.002 29.871 30.169 203,77 206,32
Sacombank 23.025 23.125 26.735 27.103 29.888 30.255 203,45 206,56
Techcombank 23.010 23.100 26.378 27.078 29.427 30.235 202,45 207,57
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 29.800 30.170 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
34.880
35.280
Vàng nữ trang 9999
34.530
35.230