09:53 | 09/10/2019

Isuzu D-Max hé lộ thông tin trước ngày ra mắt

Thế hệ thứ 3 của Isuzu D-Max vừa được xác nhận sẽ trình làng tại Thái Lan vào ngày 11/10, ngay trong tuần này.

Về mặt thiết kế thì so với thế hệ cũ, Isuzu D-Max mới sẽ được trang bị lưới tản nhiệt lớn hơn. Xe vẫn giữ lại hai chi tiết "răng nanh" nhưng các thanh ngang to bản ở giữa đã được dẹp bỏ. 

Đầu xe còn tạo khác biệt với đèn pha tái thiết kế, có kích thước nhỏ hơn, kết hợp đèn ban ngày LED tạo hình chữ U thay vì chữ L như trên bản cũ. Trong khi đó, hốc đèn sương mù và đèn định vị bố trí ở phía dưới. Bước ra phía sau, đuôi xe được trang bị cụm đèn hậu 2 hình tứ giác bố trí theo kiểu dọc. Ngoài ra, cửa sau cũng đã được tái thiết kế.

Nội thất mẫu bán tải cũng được nâng cấp, mang lại cho người dùng cảm giác hiện đại hơn thông qua các chi tiết như: điểm nhấn màu bạc tương phản trên nền đen, cụm đồng hồ tái thiết kế, tông đen chủ đạo kết hợp các vật liệu bằng gỗ, nhựa và da. Thế hệ mới được cho là cũng sẽ có nhiều trang bị hiện đại hơn, chẳng hạn như hỗ trợ tương thích pple CarPlay và Android Auto, hay bảng đồng hồ kỹ thuật số.

Chi tiết dưới nắp ca-pô hiện chưa được nhà sản xuất công bố. Khả năng cao sẽ có bản 1.9 turbodiesel, 4 xi-lanh tương tự như trên thế hệ thứ 2. Xe sẽ trang bị hộp số sàn hoặc tùy chọn tự động 6 cấp, đi kèm là hệ dẫn động một hoặc hai cầu. Ngoài ra, dự đoán các bản turbodiesel cũng sẽ được phân phối với dung tích  2.5 và lớn hơn là 3.0.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770