16:32 | 11/07/2019

Jetstar Pacific một trong những nơi làm việc tốt nhất châu Á

HR Asia Award vừa công bố danh sách những nơi làm việc tốt nhất châu Á năm 2019, thông qua đợt khảo sát gần 10.000 nhân viên tại 265 doanh nghiệp ở Việt Nam và 300.000 bài khảo sát tại 10 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong lĩnh vực hàng không lần đầu tiên xuất hiện tên của Hãng hàng không giá rẻ Jetstar Pacific.

Jetstar Pacific mở đường bay quốc tế mới giữa Đà Nẵng và Đài Loan

HR Asia Award vừa công bố danh sách những nơi làm việc tốt nhất châu Á năm 2019, thông qua đợt khảo sát gần 10.000 nhân viên tại 265 doanh nghiệp ở Việt Nam và 300.000 bài khảo sát tại 10 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong lĩnh vực hàng không lần đầu tiên xuất hiện tên của Hãng hàng không giá rẻ Jetstar Pacific.

Năm 2019, HR Asia Mazazine – tạp chí chuyên về nhân sự hàng đầu châu Á đã có cuộc khảo sát tại Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan, Malysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Philipines, UAEA và Việt Nam với gần 300 nghìn bài khảo sát độc lập và công bố giải thưởng “Những nơi làm việc tốt nhất châu Á”.

Tối 10/7/2019, giải thưởng đã chính thức được trao cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với những tên tuổi quen thuộc như Unilever, Tân Hiệp Phát, Nestle, AEON, Deloitte Việt Nam. Đáng chú ý trong lĩnh vực hàng không, Jetstar Pacific đã lọt vào danh sách những nơi làm việc tốt nhất châu Á, ngay trong lần đầu tiên tham gia.

Ông William Ng. – Tổng biên tập Tạp chí HR Asia cho biết: “Năm nay, chúng tôi triển khai mô hình mới - Đánh giá mức độ gắn kết tổng thể (Total Engagement Assessment Model – T.E.A.M) được phát triển dựa trên Khảo sát Đầu vào Nhân Viên (Employee Input Survey - EIS) đã triển khai trước đó, gồm 3 tiêu chí: Heart – Gắn kết mặt cảm xúc, Mind – Suy nghĩ và động lực, Soul – Niềm tin và thái độ. Chúng tôi thêm vào 3 tiêu chí mới là: Think – Nhận thức về tập thể, Feel – Cảm xúc nơi làm việc và Do – Hành động theo tập thể. Mô hình này đưa ra cái nhìn tổng thể và đầy đủ, không chỉ dừng ở mức độ gắn bó của một nhân viên riêng lẻ mà còn thấy được cách từng đội nhóm hay phòng ban gắn kết với nhau trong từng tình huống khác nhau. Những sự gắn kết và hài lòng với nơi làm việc sẽ phụ thuộc vào sáng kiến và năng lực lãnh đạo của công ty họ làm việc”.

Được biết, trong lịch sử 28 năm hoạt động tại Việt Nam, Jetstar Pacific luôn có đội ngũ lao động gắn kết, góp phần bảo đảm ổn định hoạt động vận tải hàng không. Hiện Ban lãnh đạo Jetstar Pacific đang tiếp tục thực hiện cam kết “mọi sự phát triển của doanh nghiệp đều gắn liền với lợi ích lâu dài của người lao động”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850