07:33 | 05/05/2015

KBNN huy động được hơn 8.500 tỷ đồng TPCP trong tháng 4

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 4/2015, Kho bạc Nhà nước đã huy động 8.523 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (TPCP), giảm 50,9% so với tháng 3. 

Ảnh minh họa

Về lãi suất, báo cáo của HNX cho biết, lãi suất trúng thầu trái phiếu kỳ hạn 5 năm nằm trong khoảng 5,35%-5,48%/năm, giảm khoảng 0,17%/năm so với tháng trước đó; 10 năm là 6,35%/năm, giảm 0,44%/năm; 15 năm trong khoảng 7,35-7,42%/năm, giảm 0,28%/năm.

Trên thị trường trái phiếu Chính phủ thứ cấp, khối lượng trái phiếu giao dịch theo phương thức giao dịch thông thường đạt hơn 482 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 51.100 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, tổng khối lượng giao dịch trái phiếu Chính phủ theo phương thức giao dịch mua bán lại đạt hơn 275,8 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 27.900 tỷ đồng.

Trong đó, giá trị giao dịch mua của nhà đầu tư nước ngoài phương thức phương thức giao dịch thông thường đạt hơn 4.800 tỷ đồng, giá trị giao dịch bán đạt hơn 7.500 tỷ đồng. Ngoài ra, giá trị giao dịch mua theo phương thức mua đi bán lại đạt hơn 948 tỷ đồng và không có giao dịch bán.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670