14:00 | 08/04/2019

Kênh thông tin minh bạch các sản phẩm nông nghiệp

Để góp phần thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sạch, Trung tâm Thông tin, Nghiên cứu và Phát triển (IRC) đã xây dựng và quản lý trang vietgap.com.

Hiện nay các doanh nghiệp, hợp tác xã đều mong muốn hợp tác với nhau để góp phần đẩy mạnh sản phẩm nông sản an toàn, chất lượng cao đến với người tiêu dùng. Nhưng trong quá trình đàm phán hoặc triển khai hợp đồng, các đơn vị vẫn gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc.

Ảnh minh họa

Các hợp tác xã sản xuất rau có chứng nhận VietGap gặp khó khăn về vấn đề giá cả do một số hộ dân và doanh nghiệp tiêu thụ thường đưa ra mức giá thấp hơn so với thị trường và có nhiều khó khăn trong khâu thu mua, gom hàng trực tiếp tại hợp tác xã. Ngược lại, các sản phẩm của một số hợp tác xã chưa phong phú, đa dạng, số lượng cung cấp lại thiếu ổn định nên chưa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tiêu thụ.

Bên cạnh đó, người tiêu dùng vẫn chưa hiểu đầy đủ về chứng nhận VietGap. Lại nữa, giữa hợp tác xã nông nghiệp và siêu thị hiện vẫn còn nhiều tiêu chí chưa thống nhất với nhau dẫn đến việc hợp tác chưa được như mong muốn. Và vấn đề quan trọng nhất là phải minh bạch thông tin về sản phẩm, chứng minh được sản phẩm an toàn thì mới thuyết phục được người tiêu dùng.

Đồng thời, muốn tiêu thụ sản phẩm ổn định, các hợp tác xã cần xác định hướng sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, có thể truy xuất được nguồn gốc sản phẩm. Đây cũng là điều kiện để các hợp tác xã có thể nhận được hỗ trợ từ cơ quan quản lý Nhà nước.

Để góp phần thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sạch, Trung tâm Thông tin, Nghiên cứu và Phát triển (IRC) đã xây dựng và quản lý trang vietgap.com. Hiện trung tâm đang quản lý thư viện tài liệu khoa học – công nghệ gồm các tài liệu: tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO), tài liệu về môi trường, thực phẩm, hệ thống quản lý chất lượng, xây dựng, thủy sản…

Hiện nay, Quy phạm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam (VietGAP) đã được ban hành và áp dụng phổ biến tại Việt Nam, nhiều tổ chức chứng nhận đã được chỉ định và nhiều cơ sở nuôi trồng đã được chứng nhận VietGAP trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, và thủy sản. Tuy nhiên, thực tế là các tổ chức, cá nhân liên quan rất khó tiếp cận các thông tin như quy định; tiêu chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn áp dụng; danh sách các tổ chức chứng nhận; chuyên gia đánh giá; danh sách các cơ sở được chứng nhận; các sản phẩm được chứng nhận VietGAP, các cửa hàng bán sản phẩm VietGAP trong cả 3 lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.

Các thông tin này đang phân tán ở các kênh riêng cho từng lĩnh vực như vietgap.gov.vn (trồng trọt), vietgap.tongcucthuysan.gov.vn (thủy sản)... Với mong muốn các tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng truy cập, tìm hiểu thông tin cả 3 lĩnh vực VietGAP trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, Trung tâm IRC đã xây dựng trang www.vietgap.com nhằm đáp ứng các yêu cầu thông tin tổng hợp nêu trên và để phục vụ cộng đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950