16:00 | 09/04/2018

Khách hàng mừng, ngân hàng lo

Cụm từ "cấp tín dụng vượt giới hạn” nghe có vẻ hấp dẫn với người đi vay, nhưng với các TCTD thì không.

Sẽ có quy định mới về cho vay của TCTD để khách hàng đầu tư ra nước ngoài
Điều kiện cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn
Tăng trưởng tín dụng 2,23% trong quý đầu năm

Tuần qua, nhiều tờ báo đăng tải quy định mới có tác động không nhỏ đến hoạt động đầu tư kinh doanh của các TCTD: Quyết định 13/2018/QĐ-TTg về điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài đối với một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại khoản 1, 2, 7 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung). Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2018 tới đây.

Ảnh minh họa

Cụ thể, các NHTM Nhà nước, NHTMCP, NH Hợp tác, NH liên doanh, NH 100% vốn nước ngoài, các TCTD phi ngân hàng…(sau đây gọi chung là TCTD) sẽ được cấp tín dụng vượt giới hạn như thế nào?.

Theo Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các TCTD (2017), khoản 1, khoản 2 điều 128 được giữ nguyên. Khoản 1, Điều 128: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (DNTD) đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của NHTM, chi nhánh NH nước ngoài, QTDND, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức DNTD đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của các đơn vị này. Khoản 2 quy định: Tổng mức DNTD đối với một khách hàng không được vượt quá 25%, đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD phi NH.

Cũng liên quan đến giới hạn cấp tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD đã sửa đổi các khoản 4, 5 và 7 Điều 128 như sau: “4. Mức DNTD quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành. 5. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài do NHNN quy định”.

Và theo khoản 7: Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể…

Ngoài các quy định trên, Quyết định 13 còn đưa ra chốt chặn trần: TCTD (cấp tín dụng vượt giới hạn) phải đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó có điều kiện: Đảm bảo giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 8 Điều 128 Luật Các TCTD năm 2010 khi tính cả khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đang đề nghị. Quy chiếu sang khoản 8, Điều 128: Tổng các khoản cấp tín dụng của một TCTD, chi nhánh NH nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài.

Nêu ra những quy định trên để thấy, TCTD khi được cấp tín dụng vượt giới hạn vẫn sẽ phải tuân thủ mức trần nhất định. Không những thế, những năm gần đây, NHNN đã giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho từng đơn vị. Chỉ tiêu này có thể được điều chỉnh trong năm, nhưng tổng mức tăng trưởng tín dụng của toàn ngành lại được đặt ra từ đầu năm. Do đó, cho dù TCTD được điều chỉnh chỉ tiêu thì vẫn sẽ nằm trong hạn mức tổng thể.

Cụm từ "cấp tín dụng vượt giới hạn” nghe có vẻ hấp dẫn với người đi vay, nhưng với các TCTD thì không. Theo Quyết định 13, điều kiện để các dự án được cấp tín dụng vượt hạn mức đã quy định rất cụ thể. Tuy nhiên, thực tế cho thấy bất cứ hoạt động nào cũng có rủi ro.

Chưa kể, các dự án này đa số là những dự án cấp thiết, nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân…vốn đầu tư sẽ rất lớn. Đối với một TCTD khi phải cấp khoản tín dụng lớn, dài hạn cho một khách hàng cũng sẽ khiến rủi ro của TCTD cao hơn. Trước đây nhiều NH theo đuổi những khách hàng lớn, các tổng công ty, tập đoàn… nhưng những năm gần đây họ chuyển hướng phát triển NH bán lẻ, thậm chí là “nhặt từng đồng bạc lẻ”.

Việc tham gia cho vay hợp vốn hay cho vay vượt hạn mức với khách hàng, dự án nào đó chủ yếu do họ thực hiện nhiệm vụ chính trị. Các TCTD sẽ phải nỗ lực rất nhiều để vừa hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, đồng thời đạt các mục tiêu khác trong kinh doanh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.459 26.935 29.376 29.847 201,40 208,51
BIDV 23.275 23.365 26.388 26.753 29.354 29.818 204,91 208,95
VietinBank 23.252 23.352 26.402 26.907 29.328 29.888 205,04 208,79
Agribank 23.280 23.360 26.317 26.670 29.491 29.935 204,58 208,00
Eximbank 23.250 23.350 26.437 26.790 29.466 29.859 205,83 208,58
ACB 23.270 23.350 26.454 26.795 29.572 29.878 205,97 208,62
Sacombank 23.266 23.358 26.496 26.853 29.556 29.918 206,00 209,05
Techcombank 23.250 23.360 26.153 26.871 29.118 29.944 204,33 209,65
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.470 26.780 29.480 29.840 204,50 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.520
Vàng SJC 5c
36.360
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.240
35.640
Vàng nữ trang 9999
34.890
35.590