16:59 | 01/11/2017

Khai giảng Khóa tập huấn về Quy trình đánh giá mức đủ vốn nội bộ và Stress Testing

Khóa tập huấn tập trung thảo luận và trao đổi các nội dung chính bao gồm: Định nghĩa về ICAAP và các quy định liên quan; Các nội dung quan trọng, các tiêu chuẩn so sánh, các phương pháp áp dụng ICAAP...

Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Đảm bảo hoạt động ngân hàng trật tự có kỷ cương

Trong khuôn khổ Dự án "Tăng cường năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng" (Dự án BRASS) do Bộ Các Vấn đề toàn cầu Canada (GAC) tài trợ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Cơ quan Thực hiện Dự án BRASS khai giảng Khóa tập huấn về Quy trình đánh giá mức đủ vốn nội bộ (ICAAP) và Stress Testing.

Tham gia Khóa tập huấn có các cán bộ của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN; các ngân hàng thương mại và Cơ quan Thực hiện Dự án BRASS.

Khóa tập huấn đã tập trung thảo luận và trao đổi các nội dung chính bao gồm: Định nghĩa về ICAAP (khái niệm và thuật ngữ quan trọng) và các quy định liên quan (giới thiệu về Basel II và Basel III); Các nội dung quan trọng, các tiêu chuẩn so sánh, các phương pháp áp dụng ICAAP; Nghiên cứu tình huống về diễn biến khẩu vị rủi ro, ma trận rủi ro và khả năng chấp nhận rủi ro; Đánh giá rủi ro, tiêu chuẩn so sánh đối với mô hình rủi ro tín dụng; Mẫu báo cáo ICAAP, các mẫu biểu, các phương pháp và mô hình của ICAAP; Tính toán khả năng thanh toán sử dụng công cụ bảng cân đối kế toán, bài tập tình huống về tính toán các khoản vay mất vốn bao gồm xây dựng ma trận chuyển đổi; Thực hành mô hình công cụ bảng cân đối đơn giản về stress testing vĩ mô.

Khóa tập huấn được diễn ra trong 4 ngày từ ngày 30/10 đến hết ngày 02/11/2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620