08:16 | 07/06/2019

Khẩn trương hoàn thiện quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại buổi họp rà soát dự thảo Nghị định quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (thay thế Nghị định số 86/2014/NĐ-CP).

Ảnh minh họa

Thông báo kết luận nêu rõ, Phó Thủ tướng đánh giá cao Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan đã tích cực xây dựng dự thảo Nghị định; tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo khoa học; nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm của các nước; lấy ý kiến rộng rãi của người dân, doanh nghiệp; rà soát, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định theo đúng trình tự, thủ tục của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ bản nhận được sự đồng thuận của các doanh nghiệp vận tải. Tuy nhiên, dự thảo Nghị định vẫn còn một số nội dung chưa nhận được sự đồng tình của các Bộ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Để bảo đảm tính khả thi khi Nghị định được ban hành, phục vụ tốt nhất nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải đường bộ, cũng như bảo đảm công bằng, cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh vận tải; tạo hành lang pháp lý để khuyến khích các mô hình đổi mới sáng tạo, Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Giao thông vận tải khẩn trương nghiên cứu, tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/6/2019.

Trong đó lưu ý, tiếp thu ý kiến của Bộ Công an về kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu dùng chung về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô với ngành Công an để phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan để phục vụ yêu cầu quản lý khi cần thiết; chuyển các quy định về xử lý vi phạm (thu hồi phù hiệu xe, giấy phép kinh doanh vận tải) sang thể hiện trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất những nội dung liên quan đến đơn vị cung cấp nền tảng kinh doanh vận tải.

Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu kỹ, toàn diện việc quy định gắn cố định hộp đèn trên nóc xe (đặc biệt lưu ý đến tâm lý, văn hóa của người thuê xe, lái xe, chủ xe... khi phải gắn cố định hộp đèn trên nóc xe); nghiên cứu thêm các hình thức quản lý khác, từ đó thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông, đề xuất quy định phù hợp trong dự thảo Nghị định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650