14:37 | 10/07/2019

Khởi động Dự án Tạo thuận lợi Thương mại do USAID tài trợ

Sáng 10/7/2019 tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ dự Lễ khởi động Dự án Tạo thuận lợi Thương mại do Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ.

Tham dự Lễ khởi động có Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam Daniel J. Kritenbrink, Giám đốc USAID tại Việt Nam Michael Greene, lãnh đạo Bộ Tài chính, lãnh đạo Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành liên quan, đại diện một số Đại sứ quán và một số Tổ chức quốc tế tại Hà Nội, các Hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp tại Việt Nam.

Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ phát biểu tại buổi lễ

“Dự án hỗ trợ kỹ thuật Tạo thuận lợi thương mại do USAID tài trợ” đã được Chính phủ phê duyệt và giao Bộ Tài chính là cơ quan chủ quản và Tổng cục Hải quan là chủ dự án. Tổng vốn viện trợ của dự án: 21.785.000 USD tương đương 494.967 triệu đồng.

Được thực hiện trong 5 năm, mục tiêu tổng thể của Dự án là cải cách, chuẩn hóa, hài hòa hóa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế nhằm thực hiện Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại (TFA) của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và chủ trương của Chính phủ về cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Chia sẻ tại lễ phát động, Đại sứ Daniel J. Kritenbrink cho biết: “Chính phủ Hoa Kỳ tự hào là đối tác hỗ trợ Chính phủ Việt Nam tạo thuận lợi thương mại và đẩy mạnh cải cách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam”.

Trong thời gian qua, trước yêu cầu của thực tiễn thương mại thế giới và xuất phát từ nhu cầu nội tại của nền kinh tế cũng như cam kết về một Chính phủ liêm chính, kiến tạo, hành động và phục vụ, Chính phủ Việt Nam đã quyết liệt chỉ đạo và tổ chức triển khai nhiều biện pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho cộng đồng doanh nghiệp.

Với tinh thần này, năm 2016, Thủ tướng Chính phủ cũng đã thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và tạo thuận lợi thương mại, với cơ quan thường trực là Bộ Tài chính mà trực tiếp là Tổng cục Hải quan.

Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ cho biết, hệ thống một cửa quốc gia của Việt Nam đã kết nối 13 Bộ, ngành với 173 thủ tục hành chính được đưa lên Cơ chế một cửa quốc gia và tổng cộng đã có gần 2,2 triệu bộ hồ sơ hành chính của hơn 29,8 nghìn doanh nghiệp tham gia đã được xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Hệ thống một cửa quốc gia của Việt Nam đã kết nối với 5 nước ASEAN và cùng với các nước này tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D với số lượng hơn 90.000 C/O điện tử để thực hiện hiệp định thương mại ASEAN (ATIGA). Hiện tại hệ thống của Việt Nam đang chấp nhận kiểm nghiệm kết nối từ các nước thành viên ASEAN khác và sẵn sàng thử nghiệm trao đổi tờ khai hải quan ASEAN và giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử giữa các nước đã kết nối.

Trong khi đó về công tác kiểm tra chuyên ngành, theo báo cáo của Bộ Tài chính, tính đến tháng 3/2019 các mặt hàng thuộc diện quản lý và kiểm tra chuyên ngành đã giảm 12.600 mặt hàng (từ 82.698 năm 2015 xuống còn 70.087). Cùng với các biện pháp chống gian lận thương mại, việc cắt giảm danh mục, các Bộ ngành cũng đã triển khai nhiều giải pháp như: Thay đổi phương thức kiểm tra, áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra; nhiều mặt hàng đã được chuyển thời điểm kiểm tra từ giai đoạn trước thông quan sang sau thông quan; tăng đối tượng được miễn kiểm tra; minh bạch hóa danh mục hàng hóa kèm mã số HS; bãi bỏ những quy định không phù hợp…

Dù đây là những kết quả bước đầu rất tích cực nhưng còn nhiều việc cần phải triển khai quyết liệt để đảm bảo sự đồng bộ và phát triển bền vững. Trong bối cảnh đó, Phó Thủ tướng nhấn mạnh: “Dự án này được Chính phủ Việt Nam xác định là thiết thực, đúng thời điểm và cần thiết, đáp ứng được yêu cầu mong đợi của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện Hiệp định TFA và tổ chức triển khai các FTA thế hệ mới”.

Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ cũng tái khẳng định, Chính phủ Việt Nam luôn coi trọng quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hoa Kỳ; cảm ơn và đánh giá cao những ưu tiên hợp tác và các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật cụ thể của Chính phủ Hoa Kỳ thông qua USAID, điển hình như qua Dự án này, nhằm giúp cho sự phát triển bền vững của Việt Nam, góp phần mở rộng và làm sâu sắc hơn nữa mối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư Hoa Kỳ-Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450