16:15 | 07/06/2018

Khối lượng tín phiếu NHNN giảm nhanh

Phiên ngày 6/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng (LNH) VND bất ngờ quay đầu giảm 0,04% ở kỳ hạn qua đêm sau một phiên tăng mạnh, tuy nhiên lại tăng 0,02% kỳ hạn 1 tháng. Hai kỳ hạn còn lại 1 tuần và 2 tuần lãi suất không thay đổi so với phiên trước đó. 

Cụ thể, lãi suất qua đêm giao dịch ở lãi suất 1,63%; 1 tuần lãi suất ở mức 1,76%; 2 tuần 1,89% và 1 tháng 2,09%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng diễn biến trái chiều như VND khi giảm 0,01 – 0,02% ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi tăng 0,01% ở kỳ hạn 1 tuần và chỉ giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng. Các mức lãi suất giao dịch như sau: lãi suất qua đêm là 1,80%; 1 tuần là 1,90%; 2 tuần lãi suất là 2% và 1 tháng lãi suất ở mức 2,24%.

Trên thị trường mở, phiên 6/6, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã nâng khối lượng chào thầu lên 10.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN với kỳ hạn 28 ngày. Các TCTD hấp thụ được 5.300 tỷ đồng với lãi suất ở mức 1,2%. Trong ngày có 12.700 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 7.400 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 37.190 tỷ đồng.

Cũng trong ngày 6/6, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 6.600 tỷ đồng TPCP ở 6 loại kỳ hạn từ 5 – 30 năm. Kết quả, huy động thành công 4.040 tỷ đồng TPCP kỳ hạn 10, 15 và 20 năm, trong khi kỳ hạn 5, 7 và 30 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu tăng nhẹ so với phiên trước đó. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 10 năm là 4,3% tăng 0,07%; kỳ hạn 15 năm lãi suất 4,63% tăng 0,05% và 20 năm lãi suất ở mức 5,16% tăng nhẹ 0,02%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950