08:14 | 23/10/2018

Không khí lạnh tiếp tục ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Bộ

Dự báo, ngày và đêm nay (23/10), không khí lạnh tiếp tục ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Bộ. 

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, sáng sớm nay (23/10), không khí lạnh đã ảnh hưởng đến các tỉnh vùng núi phía bắc, ngoài ra do ảnh hưởng của rãnh áp thấp bị nén nên thời tiết trong đêm hôm nay ở Bắc Bộ tiếp tục có mưa dông xảy ra ở nhiều nơi, một số nơi có lượng mưa lớn như: Lạc Sơn (Hòa Bình) 69mm, Kim Bôi (Hòa Bình) 141mm, Mai Châu (Hòa Bình) 98mm, Ngân Sơn (Bắc Cạn) 83mm, Lạng Sơn 86mm, Hà Nam 89mm, Nho Quan (Ninh Bình) 76mm, Cúc Phương (Ninh Bình) 114mm…

Dự báo, ngày và đêm nay (23/10), không khí lạnh tiếp tục ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Bộ. Gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền cấp 2-3, ở các tỉnh Bắc Bộ trời chuyển lạnh vào đêm và sáng với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 20-23 độ, vùng núi phía Bắc 18-20 độ.

Ở Bắc vịnh Bắc Bộ gió chuyển hướng đông bắc mạnh dần lên cấp 5, có lúc cấp 6, giật cấp 7; biển động.

Cảnh báo mưa to, dông, lốc, sét: Trong ngày hôm nay (23/10), mưa dông tiếp tục xảy ra ở các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa; khu vực vùng núi Bắc Bộ mưa vừa, mưa to; riêng các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang có mưa rất to và dông mạnh. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá ở cấp 1.  

Thời tiết Hà Nội, trong ngày hôm nay, có mưa rào và dông; trời lạnh vào đêm và sáng sớm với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 21-23 độ.

Khu vực  Nam Bộ, trời nhiều mây, có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to và rải rác có dông. Gió đông bắc đến đông cấp 2-3. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất từ 24 - 27 độ. Nhiệt độ cao nhất từ 28 - 31 độ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150