09:01 | 14/06/2019

Kia K7 2020 có gì mới?

Bản nâng cấp vừa chính thức được trình làng tại Hàn Quốc với tên gọi mới là K7 Premier, thay vì là Kia Cadenza như trước đây.

Những hình ảnh vừa công bố cho thấy, thế hệ mới của chiếc sedan hạng sang có phần đầu xe và đuôi xe được tái thiết kế, trong khi nội thất nhận được một cuộc "đại tu".

Theo đó, những khác biệt nổi bật trên ngoại thất thế hệ mới bao gồm cản trước mới,  lưới tản nhiệt có thiết kế táo bạo hơn, tương tự như trên mẫu Kia K3 dành cho thị trường Trung Quốc, đi kèm là cụm đèn pha Led thiết kế chau chuốt, bóng bẩy hơn. 

Phía sau cũng là cụm đèn hậu công nghệ full-Led hiện đại ôm trọn đuôi xe, phần mui sau được làm vát nhẹ xuống đuôi tạo cảm giác thể thao và cá tính hơn, đi kèm là cặp ống xả kép mạ chrome sáng bóng, sang trọng. Tất nhiên, không thể kể đến cặp mâm đa chấu kích thước lớn vô cùng ấn tượng khi nhìn từ thân xe.

Nội thất được trang bị hệ thống thông tin giải trí với màn hình kích thước lên tới 12,3 inch, tích hợp chức năng điều hướng, vô lăng đa chức năng tái thiết kế, cần số mới và cả các cửa gió điều hòa cũng mang dáng vẻ khác biệt so với bản cũ.

Không gian cabin thế hệ mới là sự hiển diện của các vật liệu chất lượng cao hơn, tinh tế hơn. Khả năng cách âm cũng đã được cải thiện nhờ những sửa đổi trên hệ thống cửa sổ và khung gầm. 

Rất nhiều công nghệ mới cũng đã có mặt trên mẫu xe, bao gồm hệ thống hiển thị thông tin trân kính lái, điều khiển bằng giọng nói được hỗ trợ bởi công nghệ Al, gói hỗ trợ lái xe DriveWise hỗ trợ các tính năng như duy trì làn đường, kiểm soát hành trình, cảnh báo va chạm, hỗ trợ đỗ xe, cảnh báo điểm mù...

Phía dưới mui xe cũng có những thay đổi khá đáng kể với động cơ xăng GDi  2,5 lít mới và hộp số tự động 8 cấp. Ngoài ra còn có động cơ V6 3.0 lít, động cơ Diesel 2.2L và cuối cùng là động cơ hybrid 2,4L. 

Kia K7 Premier được dự kiến sẽ bán ra tại Hàn Quốc ngay trong tháng này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700