11:00 | 11/03/2019

Kia Optima 2019 bất ngờ xuất hiện tại đại lý

Hai phiên bản mới của Kia Optima bất ngờ xuất hiện tại đại lý với một số thay đổi nhỏ về thiết kế. Bước sang thế hệ mới, mẫu sedan hạng D sẽ tiếp tục được lắp ráp trong nước.


Ngoại thất xe được tái thiết kế một số chi tiết như cản trước, cản sau, bộ vành 18 inch đi kèm bộ lốp 235/45R18. Khác biệt rõ nét nhất thể hiện ở dải đèn hậu Led, bổ sung 2 tấm phản quang, ống xả hình oval cỡ lớn đặt đối xứng. Tương tự như bản dành cho thị trường Hàn Quốc và Châu Âu, Optima 2019 trang bị lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng nhưng các đường vân dọc đã được sửa đổi thành kiểu lượn sóng.

Nội thất được làm mới ở các chi tiết như vô lăng, màn hình và cụm nút bấm trung tâm hiện đại. Dự kiến xe sẽ được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, đèn trang trí nội thất, ghế ngồi bọc da và hệ thống điều hòa không khí tự động 2 vùng độc lập...

Vì là bản nâng cấp nên động cơ không có gì thay đổi. Xe vẫn sẽ đi kèm máy 2 lít và 2,4 lít hút khí tự nhiên với đầu ra công suất lần lượt tương ứng 52 mã lực và 176 mã lực, kết hợp hộp số tự động 6 cấp.

Tương tự, trang bị công nghệ an toàn vẫn bao gồm hệ thống ABS, EBD, BA, hỗ trợ cân bằng điện tử, 6 túi khí (bản cao cấp nhất 7 túi khí), ga tự động, phanh đỗ điện tử. Đặc biệt, bản mới sẽ được trang bị camera 360 độ.

Trong phân khúc D tại thị trường Việt Nam, Kia Optima cạnh tranh cùng các mẫu đến từ Nhật như Mazda6, Honda Accord, Toyota Camry, và là mẫu có giá khởi điểm thấp nhất với mức 772 triệu đồng nhưng doanh số lại không mấy khả quan so với các đối thủ còn lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090