09:12 | 11/02/2019

Kia Sportage 2020 vừa ra mắt có gì?

Mẫu crossover cỡ nhỏ vừa được trình làng tại Chicago với những thay đổi về thiết kế ngoại thất và trang bị.

Sportage từ lâu đã là một mẫu crossover hấp dẫn bậc nhất phân khúc nhờ được trang bị động cơ tăng áp cho công suất cao kết hợp cùng hệ dẫn động 4 bánh. Bước sang thế hệ mới, nhà sản xuất tiếp tục duy trì cốt lõi này, bổ sung một số tinh chỉnh về ngoại thất và trang bị để tăng thêm sức hấp dẫn. Đáng kể nhất chính là hệ thống hỗ trợ giữ làn đường, kiểm soát hành trình thích ứng với hỗ trợ kẹt xe, cảnh báo sự mất tập trung của người lái và phát hiện người đi bộ...


Ngoại thất bản cập nhật được làm mới ở cụm đèn pha và đèn sương mù dạng Led, cản dưới, lưới tản nhiệt đều được tái thiết kế. Ngoài ra, cản sau, ống xả và kiểu dáng la-zăng cũng có chút thay đổi so với phiên bản hiện hành. Nhà sản xuất tiết lộ thay đổi cũng sẽ được thể hiện trên phần viền của cụm đèn hậu.


Không gian nội thất được nâng cấp một số tính năng, bao gồm màn hình thông tin giải trí 8 inch hỗ trợ hệ điều hành Android Auto và Apple CarPlay theo tiêu chuẩn, vô-lăng và các cửa gió điều hòa được làm mới, sạc không dây và ghế ngồi sử dụng vật liệu giả da mới...

Kia Sportage 2020 tiếp tục kế thừa hệ truyền động từ mô hình 2019 với 2 tùy chọn động cơ là I-4 2.4L GDi công suất 181 mã lực, mô-men xoắn 237 Nm và I-4 2.0L T-GDi sản sinh 240 mã lực, mô-men xoắn 353 Nm. Cả hai đều được kết hợp với hộp số tự động 6 cấp. Hệ thống dẫn động bốn bánh sẽ được cung cấp dưới dạng tùy chọn.

Thế hệ mới dự kiến sẽ chính thức lên kệ tại thị trường Mỹ ngay trong năm nay, giá bán chưa được công bố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600