13:25 | 20/09/2019

Kiểm soát rủi ro là cần thiết

NHNN vừa có công văn gửi các TCTD, cảnh báo việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm không có phương án sử dụng vốn, đồng thời yêu cầu kiểm soát mục đích sử dụng của khách hàng và quá trình giải ngân. 

Làm sao đầu tư hiệu quả dự án cầm cố ngân hàng?

Chia sẻ với phóng viên Thời báo Ngân hàng, ông Nguyễn Đình Tùng - Tổng giám đốc OCB cho biết, NHNN nhắc nhở các NHTM thực hiện nghiêm túc hoạt động này là cần thiết, nhằm giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh.

Ảnh minh họa

Không phải đến thời điểm này, mà từ cuối năm trước NHNN đã nhắc nhở các ngân hàng thực hiện nghiêm túc hoạt động cho vay cầm cố sổ tiết kiệm. Đến thời điểm này nhiều ngân hàng trong đó có OCB, hoạt động cho vay cầm cố sổ tiết kiệm cũng khác đi nhiều. Trước đây, ngân hàng thực hiện cho vay cầm cố sổ tiết kiệm gần giống chiết khấu sổ tiết kiệm, thủ tục đơn giản hơn, từ đó có thể dẫn tới lợi dụng.

Còn hiện tại, khách hàng có nhu cầu vay vốn thế chấp sổ tiết kiệm, ngân hàng yêu cầu phải có đầy đủ thủ tục hồ sơ giấy tờ như khoản vay bình thường. Tất nhiên là hồ sơ vay cầm cố sổ tiết kiệm đơn giản hơn so với các khoản vay khác vì tính thanh khoản tài sản đảm bảo bằng tiền tốt hơn nhiều so với tài sản thế chấp khác, nên ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng.

Thêm nữa, từ thực tế cho thấy khách hàng vay cầm cố sổ tiết kiệm là nhu cầu có thực, yêu cầu chính đáng của khách hàng. Ngân hàng tư vấn cho khách hàng về sản phẩm cho vay cầm cố sổ tiết kiệm trong trường hợp có nhu cầu vốn đột xuất mà sổ tiết kiệm chưa đến thời hạn, nhằm bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền không bị mất hết phần lãi đáng ra họ được hưởng đầy đủ nếu để đến hạn. Vấn đề ở đây, khi muốn cho khách hàng vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho dù có tối giản thì ngân hàng cũng yêu cầu khách hàng làm thủ tục như một khoản vay thông thường.

Như vậy, theo ông vẫn cho phép NHTM cho vay cầm cố sổ tiết kiệm chứ không phải cấm hoạt động này?

Đúng vậy. Theo tôi, việc yêu cầu cho vay cầm cố sổ tiết kiệm làm chặt chẽ hơn là đúng, nhưng vẫn nên duy trì sản phẩm này. Bởi, không chỉ giúp ngân hàng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, mà điều quan trọng là ngân hàng có thể huy động dài hạn hơn từ khách hàng.

Giả sử nếu trong trường hợp ngân hàng không cho vay sổ tiết kiệm, khi khách hàng cần tiền buộc phải rút ra, mất toàn bộ lãi suất tiền gửi, dẫn đến câu chuyện khách hàng không dám chọn kỳ hạn dài mà chỉ gửi kỳ hạn ngắn 3-4 tháng hoặc 1-2 tháng. Nhưng nếu họ thấy ngân hàng cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, trong trường hợp có nhu cầu đột xuất về vốn vẫn có thể lấy tiền ra được thì họ yên tâm gửi các kỳ hạn dài với lãi suất cao.

Thực tế là khi cần tiền từ những khoản đột xuất vậy thường khách hàng vay trong thời gian ngắn. Khi có tiền từ thu nhập khác họ có thể mang trả ngân hàng, đảm bảo tiền gửi và lãi suất của sổ tiết kiệm vẫn giữ nguyên thế.

Trong khi một trong những vấn đề rất đau đầu của các NHTM hiện nay là mất cân đối giữa tỷ lệ huy động vốn và cho vay dài hạn. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam nhu cầu đầu tư vào tài sản, máy móc, trang thiết bị nâng cấp… rất lớn và tất cả những nhu cầu này cần vốn dài hạn. Ngành Ngân hàng vẫn đang đóng vai chính trong cho vay trung, dài hạn. Nếu nguồn vốn ngân hàng huy động phần lớn là ngắn hạn thì không thể đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng.

Chưa kể, hiện tại NHNN cũng đang kiểm soát chặt chẽ  sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn. Vì thế cần phải có sản phẩm tăng cường để khuyến khích người gửi tiền dài hạn. Với hình thức này như chia sẻ ở trên có lợi cho cả 3 bên: khách hàng, hệ thống NH, cả nền kinh tế. Người gửi được hưởng lãi suất tiết kiệm cao, ngành Ngân hàng huy động vốn trung dài hạn, còn nền kinh tế có sẵn nguồn lực vốn dài hạn để hỗ trợ phát triển lâu dài.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670