18:59 | 27/07/2019

Kienlongbank hoàn thành 48,52% kế hoạch lợi nhuận

Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) tổ chức Hội nghị Sơ kết 6 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch kinh doanh 6 tháng cuối năm 2019.

Bà Trần Tuấn Anh, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Kienlongbank phát biểu tại Hội nghị.

Tại Hội nghị, một số chính sách thúc đẩy kinh doanh 6 tháng cuối năm đã được Ngân hàng tập trung thảo luận như: giải pháp thu hút khách hàng tăng cường sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử thúc đẩy dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ gia tăng doanh thu dịch vụ; tái cơ cấu danh mục tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng và mang lại hiệu quả cao...

Báo cáo tại Hội nghị, bà Trần Tuấn Anh, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Kienlongbank cho biết: “Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm, tình hình hoạt động kinh doanh của Kienlongbank ổn định, các kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, hoàn thành khá cao các chỉ tiêu tài chính - tín dụng”.

Tính đến ngày 30/6/2019, tổng tài sản Kienlongbank đạt 47.670 tỷ đồng, tăng 21,45% so với cùng kỳ, hoàn thành 95,34% kế hoạch; dư nợ cấp tín dụng đạt 31.037 tỷ đồng, tăng 13,52% so với cùng kỳ, hoàn thành 91,56% kế hoạch; tổng huy động vốn đạt 42.928 tỷ đồng, tăng 23,07% so với cùng kỳ, hoàn thành trên 94,97% kế hoạch; tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,15%; lợi nhuận trước thuế đạt 148,48 tỷ đồng, hoàn thành 48,52% kế hoạch; các chỉ số an toàn hoạt động đều thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trong 6 tháng đầu năm hầu hết các mảng kinh doanh của Kienlongbank đều có kết quả tích cực, phần lớn nguồn thu của Kienlongbank đến từ nguồn thu lãi trong hoạt động tín dụng và thu dịch vụ. Bên cạnh đó, sản phẩm dịch vụ tiền gửi đa dạng là một trong những lợi thế để Kienlongbank thu hút được nguồn vốn dồi dào, ổn định, tạo tiền đề cho việc tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững. 

Năm 2019, Kienlongbank đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 50.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 306 tỷ đồng, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2%, phấn đấu tất toán toàn bộ 100% trái phiếu đặc biệt của khoản nợ đã bán VAMC trước ngày 31/12/2019. Như vậy trong 6 tháng, Kienlongbank đã đạt 48,52% kế hoạch lợi nhuận đề ra.

Tiếp bước những kết quả quan trọng đã đạt được, Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên, cộng tác viên Kienlongbank tiếp tục phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2019, hướng đến mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu tại Việt Nam.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750