11:00 | 04/01/2019

Kỳ vọng PBoC sẽ nới tay xử lý “lỗ hổng” thanh khoản

Citic Securities, công ty chứng khoán lớn nhất Trung Quốc nhận định, NHTW Trung Quốc (PBoC) sẽ cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và cải thiện các quy định về điều kiện cho vay ngay trong tháng này trong bối cảnh thanh khoản đang khó khăn hơn vào dịptết và lễ hội mùa xuân sắp tới.

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Trung Quốc cho thấy đang lo lắng
PboC: Trung Quốc sẽ duy tri chính sách tiền tệ ổn định và linh hoạt

Theo tính toán của Citic Securities và Bloomberg, nhu cầu vốn mới sẽ lên tới gần 4,3 nghìn tỷ NDT (khoảng 625 tỷ USD) trong tháng 1. Trong đó, ước tính các cư dân Đại lục sẽ có nhu cầu rút ra khoảng1 nghìn tỷ NDT tiền mặt để mừng tuổi trong dịp tết cổ truyền tới. Các khoản thanh toán thuế DN và thanh toán đáo hạn của các nhà cho vay liên NH cũng sẽ làm tăng áp lực thanh khoản và cơ quan chức năng phải đẩy mạnh bơm tiền mặt vào thị trường.

Trụ sở PBoC

Ông Ming Ming, Trưởng bộ phân nghiên cứu thu nhập cố định của Citic Securities cho biết: “PBoC sẽ phải bơm một lượng tiền đáng kể để bù đắp thanh khoản. Nhà quản lý sẽ giảm tỷ lệ yêu cầu dự trữ bắt buộc và cung cấp nguồn vốn cho các nhà băng thực hiện các khoản cho vay các công ty tư nhân vào tháng 1”.

Trong năm ngoái, Trung Quốc đã 4 lần cắt giảm lượng tiền mặt mà các NH cần để dự phòng trong bối cảnh phải vật lộn với tăng trưởng kinh tế chậm hơn, tỷ lệ vỡ nợ trái phiếu DN tăng và cuộc CTTM với Mỹ. Dấu hiệu nới lỏng mới nhất diễn ra vào tối ngày 2/1 vừa qua khi PBOC cho biết điều chỉnh quy định để mở rộng hơn tác động của cáclần cắt giảm dự trữ bắt buộc trước đó, qua đó nhằm tăng thêm thanh khoản cho thị trường.

Cụ thể theo quy định sửa đổi, các DN có hạn mức tín dụng dưới 10 triệu NDT (1,5 triệu USD) được coi là DN nhỏ và siêu nhỏ, và các nhà băng cho vay các DN này nếu đạt được hạn mức nhất định thì sẽ đủ điều kiện để được hưởng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp hơn.Trước đây, chỉ các khoản vay với các DN có hạn mức tín dụng dưới 5 triệu NDT mới được coi là các khoản vay nhỏ và siêu nhỏ. Việc điều chỉnh quy định mới nhất được kỳ vọng sẽ khuyến khích các NH cung cấp nhiều hơn các khoản vay cho các DN nhỏ và siêu nhỏ.

Năm 2017, PBoC cho biết các NH cho vay các DN nhỏ và siêu nhỏ nếu chiếm đến 1,5% các khoản vay mới hàng năm thìtỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ được giảm 0,5% so với mức chuẩn. Riêng các NH có hơn 10% khoản vay mới dành cho các DN nhỏ thì sẽ đủ điều kiện để được cắt giảm thêm 1% tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620