10:11 | 09/11/2016

Kỳ vọng từ giá thoát đáy

Sự phục hồi tăng trưởng của các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ sẽ giúp giá cao su đạt được mức tăng bền vững, thay vì các biện pháp tiết giảm nguồn cung chỉ mang tính ngắn hạn.

Cao su tận dụng cơ hội bứt phá?
Liên kết để nâng cao sức cạnh tranh
Cổ phiếu cao su được giá

Mặc dù không rõ rệt với mức tăng khoảng 3%, song quý III/2016 đã ghi nhận xu hướng đi lên của giá cao su sau 4 năm suy giảm liên tiếp. Và nếu so với sự sụt giảm mạnh 25% trong quý III/2015, thì giá cao su 2016 đang có diễn biến khá thuận lợi cho các DN.

Hiệp hội Các quốc gia sản xuất cao su (ANRPC) dự báo sản lượng sản xuất của cả năm 2016 sẽ đạt 11,092 triệu tấn, tăng 0,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, 9 tháng đầu năm, sức tiêu thụ của 11 nước thuộc khối ANRPC đã 3,5% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó thị trường Ấn Độ tăng trưởng 6,2%, Trung Quốc tăng 10,7%, Indonesia tăng 12,7%.

Ảnh minh họa

CTCK Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) kỳ vọng vào sự phục hồi tăng trưởng của các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ sẽ giúp giá cao su đạt được mức tăng bền vững, thay vì các biện pháp tiết giảm nguồn cung chỉ mang tính ngắn hạn. Giá cao su sẽ biến động theo xu hướng đi ngang trong năm 2017.

So sánh giá cao su bán ra của CTCP Cao su Tây Ninh (TRC) và CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) với giá latex của Malaysia cho thấy, giá cao su bán ra trung bình trong nước thường tạo đỉnh (hoặc đáy) khoảng 2-3 tháng trễ hơn so với diễn biến giá cao su trung bình của thế giới.

Theo đó, BSC kỳ vọng giá cao su bán ra của các DN trong nước trong quý IV sẽ dao động quanh mức hiện tại, khoảng 30 – 31 triệu đồng/tấn. Đây là mức giá cao hơn đáng kể so với mức kế hoạch (26 triệu đồng/tấn) và cao hơn 12% so với mức giá bán trung bình trong quý IV/2015 – 27,3 triệu đồng/tấn. “Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất cao su của các DN niêm yết sẽ tăng trưởng mạnh trong quý IV”, BSC kỳ vọng.

BSC cho rằng, “nếu giá cao su tạo đáy thành công, TRC sẽ là DN hưởng lợi rõ nét nhất nhờ các yếu tố cơ bản tốt và các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả”. Trong quý III/2016, TRC ghi nhận 14,7 tỷ đồng LNTT, nâng tổng LNTT 9 tháng 2016 lên 39,1 tỷ đồng. Nếu tính riêng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất cao su, công ty ghi nhận mức tăng trưởng mạnh 51% so với cùng kỳ năm trước.

Chưa kể TRC đang có các lợi thế cơ bản đầu ngành với vườn cây trẻ, năng suất dẫn đầu ngành và 65% sản phẩm là Latex và CV 50,60 có giá bán cao và không phụ thuộc vào tình hình sản xuất xăm lốp.

PHR lại có lợi nhuận từ thanh lý cây cao su vẫn đang chiếm ưu thế. Kết quả kinh doanh quý III/2016 ghi nhận 311 tỷ đồng doanh thu từ hoạt động cao su, tăng 23,3% so với cùng kỳ do sản lượng tiêu thụ tăng tốt 18%. LNTT ghi nhận 79,8 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần LNTT của quý III/2015, đưa mức lợi nhuận 9 tháng năm 2016 đạt khoảng 135 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ.

Công ty dự kiến sản lượng tiêu thụ sẽ vượt kế hoạch và đạt khoảng 9.000 tấn trong quý IV/2016. Trong trường hợp giá cao su giữ vững ở mức hiện tại, BSC kỳ vọng lợi nhuận thu về từ hoạt động cao su trong quý IV/2016 đạt khoảng 20 tỷ đồng (lợi nhuận từ hoạt động cao su cho cả năm 2015 chỉ đạt 28,8 tỷ đồng).

Với DPR, trong quý III/2016, công ty mẹ DPR ghi nhận 177 tỷ đồng doanh thu và 35 tỷ đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh. BSC ước tính với giá cao su duy trì ở mặt bằng hiện tại, DPR có thể đạt khoảng 20,4 tỷ đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất cao su trong quý IV/2016, cao hơn rất nhiều so với mức 2 tỷ đồng của quý IV/2015.

Tuy nhiên, với việc thay đổi phương thức trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ mức 25% LNST thành 3 tháng lương thực trả, ước tính tăng lên 62 tỷ đồng từ mức 43 tỷ đồng theo phương thức trước đây, LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ ước tính khoảng 79 tỷ đồng, tương ứng mức EPS 2016 là 1.977 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800