18:46 | 04/05/2012

Lãi suất cho vay được “định vị”

Chủ trương giảm nhanh lãi suất cho vay sẽ tập trung trước hết cho một số lĩnh vực và đối tượng cụ thể, như lĩnh vực xuất khẩu, nông nghiệp nông thôn, ngành công nghiệp phụ trợ, và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngày 4/5, tại cuộc hội thảo “Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp” do Ngân hàng BIDV tổ chức tại Hà Nội, ông Trần Bắc Hà, Chủ tịch HĐQT cho biết: tại cuộc họp ngày 3/5 giữa NHNN và 14 NHTM (chiếm 80% thị phần tín dụng) bàn các giải pháp tín dụng tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, lãnh đạo NHNN đã có chỉ đạo định hướng về mức lãi suất cho vay. Theo đó, lãnh đạo NHNN cho rằng, các NHTM nên cho vay ở mức lãi suất chênh lệnh "dương" 3%/năm so với mức lãi suất huy động.

Tuy nhiên, cũng theo định hướng của NHNN, chủ trương giới hạn mức 3% kể trên chỉ tập trung cho một số lĩnh vực và đối tượng cụ thể như lĩnh vực xuất khẩu, nông nghiệp nông thôn, ngành công nghiệp phụ trợ, và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối với các lĩnh vực khác, mức "dương" tối đa được phép không quá 6%/năm.

Hiện trần lãi suất huy động đang áp dụng là 12%/năm. Trong khi đó, ngày 3/5, Ngân hàng HSBC đưa ra nhận định trong “Báo cáo đánh giá triển vọng thị trường Việt Nam” rằng NHNN sẽ tiếp tục giảm lãi suất vào đầu quý III/2012.

Theo dữ liệu của hãng tin Reuters, từ ngày 15/3/2012 đến nay, các ngân hàng thương mại đã chi trên 70.000 tỷ đồng để mua tín phiếu trên thị trường mở (OMO). Bất chấp việc lãi suất tín phiếu hôm 3/5 đã xuống 5,9%/năm, lượng trúng thầu mua tín phiếu vẫn duy trì như những phiên trước đó.

Trong khi đó, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng cũng đã xuống 4,5%/năm với lãi suất thời hạn 1 tuần, 5-8% lãi suất kỳ hạn dài hơn.

Cùng với xu hướng giảm tốc độ tăng của lạm phát qua từng tháng từ đầu năm đến nay, cùng với khả năng thanh khoản của các NHTM được cải thiện… các điều kiện để hạ mặt bằng lãi suất đang rõ ràng. Vấn đề còn lại là các doanh nghiệp có còn khả năng và nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay không, khi lượng hàng tồn kho đang tăng lên trong bối cảnh tiêu dùng có xu hướng giảm.

Phương Thảo

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700