10:18 | 13/03/2012

'Lãi suất cho vay sẽ giảm về 14,5%'

Theo Thống đốc Nguyễn Văn Bình, với chiều hướng giảm của lãi suất huy động và kỳ vọng lạm phát, mặt bằng lãi suất cho vay có thể giảm trong năm nay.

>> Từ ngày mai, trần lãi suất còn 13%/năm

Ngay sau khi công bố hạ trần lãi suất huy động và một số loại lãi suất, đại diện Ngân hàng Nhà nước vừa có buổi tiếp xúc với báo chí chiều 12/3 để làm rõ một số quan điểm điều hành.

Cụ thể, theo Thống đốc Nguyễn Văn Bình, thực tế đã có nhiều nhà băng niêm yết lãi suất huy động dưới 14% từ cuối tháng trước, cùng với một số gói tín dụng lãi suất thấp đã góp phần hạ nhiệt cho thị trường. Cũng theo ông Bình, với chiều hướng giảm của lãi suất huy động và kỳ vọng lạm phát, mặt bằng lãi suất cho vay có thể giảm về 14,5% -16,5% trong năm nay.

Cũng theo người đứng đầu ngành ngân hàng thì việc giảm lãi suất trong điều kiện hiện nay là phù hợp với các điều kiện khách quan cũng như chỉ đạo của Chính phủ. "Điều kiện cần để giảm lãi suất là tốc độ tăng CPI chậm lại trong 2 tháng liên tiếp. Còn điều kiện đủ là thanh khoản các ngân hàng ổn định trở lại", ông Bình cho biết.

 

Thống đốc dự báo lãi suất cho vay có thể hạ xuống 14,5% - 16,5% trong
năm nay.                                                                             Ảnh: Hoàng Hà

Theo người đứng đầu ngành ngân hàng, trong giai đoạn trước, hầu hết các nhà băng đều gặp khó khăn về thanh khoản, sau nhiều năm tăng trưởng tín dụng nóng. Hệ số sử dụng vốn trên nguồn vốn đạt trên 100% trong khi chênh lệch kỳ hạn huy động và cho vay lớn. "80% vốn ngân hàng là ngắn hạn nhưng 40% dư nợ là trung và dài hạn khiến khó khăn thanh khoản tồn tại dai dẳng", Thống đốc cho biết.

Tuy vậy, trước các biện pháp tích cực của Ngân hàng Nhà nước, theo Thống đốc Bình thì tình trạng thanh khoản các ngân hàng đã có sự cải thiện đáng kể từ đầu năm nay. "Căn cứ vào nhiều điều kiện thì lãi suất lẽ ra có thể giảm từ khoảng 20/2. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước muốn cho thị trường vận động để tiếp tục theo dõi trước khi quyết định", Thống đốc giải thích.

Theo Tuệ Minh - Nhật Minh

(VnExpress)

 



Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850