17:03 | 08/06/2018

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục giảm

NHNN bơm ròng 5.790 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 31.400 tỷ đồng

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục giảm dù NHNN hút ròng 11.700 tỷ đồng
Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục giảm dù NHNN hút ròng gần 6.000 tỷ đồng
Thị trường OMO trầm lắng, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục giảm mạnh

Theo thông tin cập nhật của một số công ty chứng khoán, trong phiên 7/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 – 0,11% ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó.

Cụ thể, lãi suất qua đêm ở mức 1,57%; 1 tuần ở mức 1,67%; 2 tuần ở mức 1,78% và 1 tháng ở mức 2,03%.

Diễn biến lãi suất bình quân liên ngân hàng USD lại có sự biến động nhẹ khi tăng 0,02 – 0,03% ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần.

Lãi suất giao dịch ở các kỳ hạn như sau: Qua đêm là 1,82%; 1 tuần là 1,90%; 2 tuần là 2,0% và 1 tháng là 2,27%.

Phiên 7/6, NHNN tăng mức chào thầu tín phiếu NHNN lên 12.000 tỷ đồng với kỳ hạn 28 ngày. Các TCTD hấp thụ được 6.000 tỷ đồng với lãi suất ở mức 1,2%. Trong ngày có 11.790 tỷ đồng tín phiếu đến hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 5.790 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 31.400 tỷ đồng.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100