17:14 | 11/06/2018

Lãi suất liên ngân hàng vẫn trong xu hướng giảm

Trong tuần qua (4-8/6), theo báo cáo phân tích một số công ty chứng khoán, lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng giảm ở khá mạnh ở tất cả các kỳ hạn so với tuần trước đó.

Ngân hàng tìm khách là nữ chủ doanh nghiệp
Gửi tiết kiệm, thêm lãi suất đến 7,6%/năm
Gửi tiết kiệm không chỉ có lãi suất

Chốt phiên 8/6, lãi suất giao dịch quanh mức 1,54% ở kỳ hạn qua đêm; lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm mạnh nhất trong các kỳ hạn khi giao dịch ở mức 1,60%, giảm 0,2%; lãi suất kỳ hạn 2 tuần ở mức 1,74% và 1 tháng lãi suất về dưới mức 2%, chỉ còn 1,98%.

Ảnh minh họa

Lãi suất liên ngân hàng đối với USD vẫn chỉ biến động nhẹ ở tất cả các kỳ hạn so với tuần trước đó. Chốt phiên cuối tuần 8/6, lãi suất qua đêm là 1,82%; 1 tuần là 1,90%; 2 tuần là 2,0% và 1 tháng là 2,28%.

Trên thị trường mở, NHNN đã tăng khối lượng tín phiếu NHNN chào thầu lên mức 50.000 tỷ đồng, đều với kỳ hạn 28 ngày. Trong đó, có 4 phiên cuối tuần trúng thầu với khối lượng thấp 20.300 tỷ đồng và lãi suất duy trì mức 1,2%. Trong tuần, có 45.740 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 25.440 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 30.400 tỷ đồng.

NHNN vẫn tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng/phiên trên kênh cầm cố trong tuần với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Theo đánh giá của Trung tâm nghiên cứu Kinh tế Maritime Bank, việc các các TCTD không tham gia đấu thầu tín phiếu NHNN 12 phiên liên tiếp và 4 phiên tuần qua tham gia với khối lượng thấp mặc dù lãi suất đã cao hơn cho thấy thanh khoản của hệ thống dấu hiệu bớt dư thừa.

Tuần vừa qua, thị trường đã bắt đầu sôi động trở lại khi đã có tới 4 phiên có giao dịch với khối lượng trúng thầu tổng cộng là 20.300 tỷ đồng, tuy nhiên lãi suất đã tăng lên 1,2%.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620