16:24 | 20/08/2019

Làm việc tại Việt Nam, ứng viên nước ngoài “không màng” thăng tiến

Tập đoàn cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhân sự Navigos Group vừa công bố báo cáo “Ứng viên nước ngoài: Kỳ vọng và thách thức khi làm việc tại Việt Nam”, dựa trên việc phân tích kết quả của cuộc khảo sát các ứng viên đến từ nhiều châu lục khác nhau và đa dạng về ngành nghề. 

Về văn hóa DN, khi được hỏi về các trải nghiệm “sốc văn hóa khi làm việc tại Việt Nam”, mặc dù tỷ lệ của hai quan điểm “có” và “không” tương đối ngang nhau. Nhưng điều này thể hiện, tỷ lệ ½ người đến Việt Nam làm việc vẫn trải qua cú sốc văn hóa. “Sốc văn hóa” (được mô tả là thiếu tương tác, mất kết nối, và cảm giác cô lập) xảy ra do có sự khác biệt trong ngôn ngữ và quan điểm xã hội

60% người tham gia khảo sát cũng cho biết, họ không được tham gia khóa đào tạo dành riêng cho người nước ngoài, đây cũng có thể là lý do liên quan đến “tỷ lệ sốc văn hóa” nêu trên.

Theo khảo sát, các yếu tố dẫn đến sốc văn hóa đều liên quan đến sự khác biệt trong “hệ giá trị xã hội”. Theo đó, top 3 các nguyên nhân chính dẫn đến sốc văn hóa được các ứng viên bình chọn lần lượt là: Rào cản ngôn ngữ (29%), Sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế (môi trường, văn hóa bản địa, các mối quan hệ) chiếm 27%; Thiếu sự thấu hiểu (18%).

Top 3 điều tốt nhất khi làm việc tại Việt Nam đều liên quan đến điều kiện sống. Khi hỏi về “điều tốt nhất khi làm việc tại Việt Nam”, top 3 các yếu tố đi đầu đều liên quan đến các điều kiện sống. Trong đó, 18% cho rằng Việt Nam cho họ có những “trải nghiệm mới trong công việc và cuộc sống”; 17% cho rằng họ có “thu nhập cao hơn và chi phí cho mức sống thấp hơn”; 17% cho rằng “đất nước Việt Nam có tình trạng an toàn (về mặt địa lý và chính trị).

½ ý kiến người nước ngoài tham gia khảo sát cho biết, “phong cách quản lý chỉ đạo từ trên xuống” là sự mô tả đúng nhất về cách Quản lý tại nơi làm việc ở Việt Nam. Đáng lưu ý, nhóm lãnh đạo theo xu hướng mới của toàn cầu chỉ chiếm 18% ý kiến.

Khi được hỏi về lý do quyết định chuyển đến Việt Nam làm việc, ½ cho rằng họ chuyển sang Việt Nam do có sự hứng thú trong trải nghiệm văn hóa và môi trường làm việc tại đây, trong đó 25% cho biết họ hứng thú với văn hóa Việt Nam, 24% cho rằng họ muốn được trải nghiệm thị trường mới.

Ứng viên nước ngoài không thể hiện quá nhiều tham vọng được thăng tiến cao hơn khi làm việc tại đây. Theo đó, chỉ ¼ cho biết họ muốn được thăng tiến cao hơn tại Việt Nam và ngôn ngữ là một trong những rào cản khiến chính ứng viên nước ngoài khó thăng tiến. Có 65% không có mong đợi thăng tiến bởi nhiều lý do khác nhau.

Xuất hiện sự khác biệt giữa “các phúc lợi đặc biệt ứng viên nước ngoài đang được nhận”, và “các phúc lợi họ nghĩ rằng quan trọng nhất”. Theo đó, top 3 những phúc lợi đặc biệt mà họ đang nhận được nhiều nhất lần lượt là: Kinh phí cho việc dịch chuyển sang Việt Nam; Chi phí cho nhà ở; Hỗ trợ chi phí khi về nước.

Tuy nhiên, khi được hỏi đâu là phúc lợi quan trọng nhất, thì top 3 lần lượt là: Phúc lợi về sức khỏe (khám bệnh định kỳ, chi phí tham gia dịch vụ thể thao,…); Nghỉ phép có lương (nghỉ phép hàng năm, việc cá nhân, làm việc tại nhà,…) và Chi phí nhà ở.

Thang điểm đánh giá về mức độ hài lòng chung của ứng viên nước ngoài đạt ở mức 3,5/5. Trong đó, chiếm 56% cho rằng họ hài lòng ở các mức độ khác nhau. Có 17% cho rằng họ cảm thấy thất vọng ở mức độ khác nhau. Các chế độ phúc lợi chi tiết đều được đánh giá ở mức hài lòng hoặc trên hài lòng.

Mặc dù đạt được sự hài lòng đối với các chính sách đãi ngộ và phúc lợi, khi so sánh với chế độ tại quê nhà thì có đến 53% cho rằng đất nước của họ vẫn có chính sách tốt hơn. Có 26% cho rằng các chính sách tại Việt Nam tốt hơn, 19% cho rằng không có sự khác biệt.

Báo cáo này cũng đề xuất một số giải pháp để DN có thể hỗ trợ ứng viên nước ngoài tốt hơn trong việc hội nhập với môi trường làm việc. Trong đó, cần có các chướng trình đào tạo hội nhập dành riêng cho nhân viên nước ngoài, có các chính sách thăng tiến rõ ràng và công bằng, xây dựng môi trường làm việc mang phong cách lãnh đạo toàn cầu, linh hoạt trong chính sách phúc lợi và tận dụng công nghệ để thu hút và tuyển dụng ứng viên nước ngoài.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850