09:01 | 23/10/2019

Land Rover hé lộ thông tin đầu tiên về Road Rover mới

Range Rover chạy điện sẽ sử dụng chung khung gầm MLA với Jaguar XJ đời mới đã xác nhận đổi sang phân khúc thuần điện.

Kể từ sau khi Land Rover đăng ký bản quyền tên gọi Road Rover vào năm ngoái đã có không ít đồn đoán xoay quanh việc dòng xe này nằm ở phân khúc nào, kích cỡ ra sao và giá bán đắt đỏ tới đâu. Nếu tờ Autocar của Anh tiếp cận được nguồn tin chính xác, Range Rover Road Rover sẽ là một chiếc SUV cỡ trung thuần điện đối đầu với dàn sản phẩm thế hệ mới tới từ Porsche/Audi.

Road Rover được cho là mẫu xe đậm tính đô thị nhất của Land Rover nhưng vẫn giữ được một phần bản chất off-road gai góc của thương hiệu Anh thông qua hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian. Các văn bản nội bộ JLR gọi đây là "SUV cỡ trung" nằm giữa Evoque và Velar, đồng nghĩa với việc các dòng tên cần dè chừng là Macan EV và E-Tron Sportback.

Khung gầm MLA mà Road Rover sử dụng cũng là loại sẽ được dòng xe điện đầu tiên của Jaguar là XJ ở phân khúc sedan cỡ lớn ứng dụng. MLA hỗ trợ ắc quy tối đa là 90 kWh với tầm hoạt động xấp xỉ 500 km mỗi lần sạc. JLR được cho là tự mình phát triển ắc quy sử dụng trên các dòng sản phẩm của mình thay vì mua từ các nhà cung ứng ngoài, có lẽ là với sự trợ giúp của BMW.

Bên cạnh Road Rover, toàn bộ đội hình Land Rover sẽ bắt đầu được điện hóa/hybrid hóa dần dần khởi đầu từ 2020 bao gồm Defender, Discovery và Range Rover.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500