10:59 | 16/09/2019

Lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Ảnh minh họa

Theo quyết định nói trên, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Phạm Hồng Hà là Chủ tịch Hội đồng. Phó Thủ tịch Hội đồng là một Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

Các thành viên Hội đồng gồm đại diện các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Quốc phòng; đại diện các Hội, Hiệp hội: Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam, Tổng Hội Xây dựng Việt Nam, Hiệp hội các đô thị Việt Nam; một số chuyên gia các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.

Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định Nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo quy định.

Hội đồng hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670