16:22 | 04/12/2018

Led Rạng Đông, gốm Quang Minh, cửa Eurowindow vào Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực Hà Nội

Vừa qua, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 6530/QĐ-UBND công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực TP. Hà Nội và Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực Hà Nội năm 2018.

Theo đó, công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2018 đối với 61 sản phẩm của 36 doanh nghiệp. Thời gian công nhận là 36 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

Công nhận 10 sản phẩm của 9 doanh nghiệp là Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực Hà Nội năm 2018 gồm: Đèn Led Rạng Đông; Gốm sứ cao cấp Quang Vinh; Cửa nhựa uPVC Eurowindow; Cửa nhôm Eurowindow; Đá thạch anh cao cấp; Sứ cao cấp Viglacera; Thiết bị mạng truy nhập quang GPON; Ống thép Inox Sơn Hà; Dụng cụ y tế; Dịch vụ chuyển đổi số.

Quyền lợi, trách nhiệm của doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội: Được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2018; Được quảng bá, tôn vinh sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện thông tin của Thành phố; ưu tiên tham gia các chương trình xúc tiến, khuyến công, khuyến nông của Thành phố theo quy định.

Các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận phát triển chiến lược sản xuất kinh doanh, cải tiến mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp để tối ưu hóa các nguồn lực đầu vào và nâng cao hiệu quả, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, nhằm mở rộng thị trường trong nước, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và hội nhập kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150