10:23 | 11/01/2017

Lexus trình làng LS 2018

Thế hệ thứ năm hoàn toàn mới của dòng sedan đầu bảng Lexus - LS 2018 vừa chính thức được giới thiệu tại triển lãm ô tô Quốc tế Bắc Mỹ 2017.

Lexus LS 2018 được thiết kế dựa trên cấu trúc xe sang toàn cầu của Lexus (GA-L) có độ cứng cao nhất trong lịch sử Lexus. Xe sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng: 5,235 x 1,450 x 1,900 (mm), trong khi chiều dài cơ sở đạt 3,125 mm (dài hơn 35mm so với mẫu xe tiền nhiệm), đi kèm là bộ mâm với kích thước tùy chọn 19 hoặc 20 inch.

 

So với mẫu xe tiền nhiệm, LS mới thấp hơn khoảng 25 mm, riêng mui xe và cốp xe thấp hơn lần lượt khoảng 30 mm và 41 mm. LS mới là mẫu sedan đầu tiên của Lexus với thiết kế cửa sổ 6 cạnh.

Nội thất thế hệ mới được trang bị hệ thống âm thanh cao cấp tiêu chuẩn của Lexus hoặc tùy chọn hệ thống âm thanh vòm 3D Mark Levinson với loa âm trần. Giao diện cảm ứng từ xa thế hệ mới hoạt động tương tự như giao diện trên điện thoại thông minh, có hỗ trợ nhận diện chữ viết tay. Ngoài màn hình rộng 12.3 inch có chức năng định vị chỉ đường, LS mới còn được trang bị tùy chọn màn hình hiển thị thông tin trên kính lái (HUD) với kích thước lớn.

Dưới nắp ca-pô là động cơ tăng áp V6 3.5L hoàn toàn mới, cho công suất tối đa 415 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 599Nm. Xe đi kèm hộp số tự động 10 cấp.

Về an toàn, Lexus LS thế hệ mới được trang bị hệ thống an toàn Lexus (Lexus Safety System); Đặc biệt LS là mẫu xe đầu tiên trên thế giới giới thiệu tính năng phát hiện người đi bộ và chủ động đánh lái. Khi hệ thống phát hiện có người đi bộ ở phía trước và va chạm có nguy cơ xảy ra, xe sẽ chủ động phanh và đánh lái trong phạm vi làn đường xe đang đi; Đồng thời sẽ có thông tin cảnh báo hiển thị trên màn hình HUD.

Hệ thống hỗ trợ lái xe cấp cao với tên gọi Lexus CoDrive cũng lần đầu tiên được giới thiệu trên LS mới. Hệ thống này kiểm soát vô lăng theo chủ định của người lái và hỗ trợ lái xe liên tục trên đường cao tốc.

Giá bán của thế hệ mới hiện vẫn chưa được tiết lộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100