14:32 | 09/09/2019

LG đưa công nghệ nhận dạng giọng nói tới khách hàng qua ứng dụng ThinQ ™

Nhận diện giọng nói trong ứng dụng ThinQ mới mang đến cho người sử dụng quyền năng để kiểm soát và giám sát các sản phẩm LG sử dụng ngôn ngữ tự nhiên.

LG Electronics (LG) sẽ đưa công nghệ nhận dạng giọng nói tới khách hàng thông qua ứng dụng di động ThinQ ™ (trước đây gọi là SmartThinQ ™), mang đến cho người dùng sự tiện lợi tối đa khi kết nối với các thiết bị LG ThinQ ™ mọi lúc, mọi nơi.

Ứng dụng di động đầu tiên quản lý thiết bị nhà thông minh có hỗ trợ tiếng Anh sẽ thúc đẩy công nghệ nhận dạng giọng nói của Google Assistant, giúp quản lý tất cả các thiết bị LG có hỗ trợ Wi-Fi bao gồm máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, lò nướng, máy rửa chén, máy hút bụi, máy điều hòa không khí...

Người dùng sẽ tận hưởng sự tiện dụng đáng kinh ngạc của việc kiểm soát và giám sát các thiết bị thông qua các lệnh thoại đàm thoại nhờ ứng dụng ThinQ. Để thuận tiện nhất cho nhà thông minh, ứng dụng sẽ cung cấp những cập nhật trạng thái thời gian thực cho tất cả các thiết bị LG được kết nối chỉ bằng một lệnh.

Người dùng có thể yêu cầu ứng dụng ThinQ kiểm tra thời gian còn lại của một chu trình giặt từ văn phòng hoặc điều chỉnh nhiệt độ của điều hòa trong khi lái xe về nhà mà không cần phải nhìn vào màn hình điện thoại.

Ứng dụng ThinQ cung cấp thông tin hữu ích về các tính năng và chức năng của sản phẩm và cảnh báo cho người dùng các vấn đề về bảo trì và khắc phục sự cố. Chỉ cần hỏi: “Chức năng tự động lọc không khí hoạt động như thế nào?” hoặc “Đèn vàng trên tủ lạnh có nghĩa là gì?” Bạn sẽ nhận được phản hồi nhanh chóng ngay trong ứng dụng.

Ứng dụng ThinQ không chỉ đưa ra câu trả lời cho hầu hết các câu hỏi phổ biến liên quan đến việc sử dụng sản phẩm, nó còn có thể tạo ra một bản tóm tắt về hoạt động sử dụng gần đây và cung cấp các mẹo sống tại nhà hữu ích.

Alice Ryu - trưởng bộ phận kinh doanh nhà thông minh của công ty LG Home Appliance & Air Solution chia sẻ: “Tạo ra một trải nghiệm nhà thông minh khiến khách hàng của chúng tôi có cuộc sống thuận tiện hơn luôn là điều mà chúng tôi hướng tới. Với ứng dụng di động có khả năng thoại, chúng tôi đã tạo ra hệ sinh thái nhà thông minh tuyệt đỉnh, đặt sự tiện lợi lên hàng đầu”.

Ứng dụng ThinQ nâng cao sẽ có mặt đầu tiên tại Hàn Quốc trong tháng này, sau đó là Bắc Mỹ trong quý IV và các thị trường trọng điểm ở châu Âu vào năm tới. Du khách đến IFA 2019 sẽ được mời trải nghiệm dòng sản phẩm nhà thông minh hoàn chỉnh của LG từ 06 - 11/09 tại Hội trường 18 Messe Berlin và có thể theo dõi các hoạt động tại IFA của LG trên các mạng xã hội sử dụng # LGIFA2019.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950