15:36 | 13/06/2018

Liên tục bơm ròng qua kênh tín phiếu

NHNN có thể đã chuyển từ trạng thái hút ròng sang bơm ròng.

Theo thông tin mới công bố của Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), trong tuần từ ngày 4-8/6/2018, NHNN đã phát hành 9.000 tỷ đồng tín phiếu mới loại 28 ngày, trong khi đó lượng vốn đáo hạn qua kênh này đạt 45.740 tỷ đồng. Như vậy, trong tuần NHNN đã bơm ròng 36.740 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

So sánh với dữ liệu cũng của BVSC, có thể thấy NHNN đã có ba tuần liên tiếp bơm ròng ra thị trường. Trước đó, trong các tuần từ 21-25/5 và từ 28/5-1/6, NHNN đều bơm ròng với giá trị như nhau là 1.700 tỷ đồng/tuần.

Đáng chú ý, mức bơm ròng tuần qua là khá lớn so với nhiều tuần gần đây. Trước đó, tuần có giá trị bơm ròng là từ 16-24/4, với 75.910 tỷ đồng, theo số liệu từ Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.

Đồng thời, cũng theo Ủy ban nói trên, lũy kế từ đầu năm đến đầu tháng 6, NHNN hút ròng hơn 24 nghìn tỷ đồng thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Như vậy, tổng hợp số liệu từ các nguồn trên thì đến nay, NHNN có thể đã chuyển từ trạng thái hút ròng sang bơm ròng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930