16:38 | 01/12/2018

LienVietPostBank nhận cú đúp giải thưởng ngân hàng tiêu biểu

LienVietPostBank vừa vinh dự nhận được 2 giải thưởng “Doanh nghiệp Fintech tiêu biểu năm 2018” và “Ngân hàng có sản phẩm, dịch vụ sáng tạo tiêu biểu” tại Lễ trao giải “Giải thưởng Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu 2018” do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG phối hợp với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam tổ chức.

Giải thưởng không chỉ nhằm mục đích tìm kiếm và tôn vinh, mà còn là sự công nhận những nỗ lực, cố gắng với các ngân hàng đã có những thành tựu xuất sắc và đóng góp tiêu biểu cho sự phát triển của lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.

Ông Dương Công Toàn (phải) – Thành viên HĐQT LienVietPostBank đại diện nhận cúp của Ban tổ chức Giải thưởng Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu 2018

Bên cạnh đó, để ghi nhận những đóng góp của các doanh nghiệp Fintech đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, Hội đồng bình chọn giải thưởng đã quyết định tôn vinh một số doanh nghiệp Fintech tiêu biểu trong khuôn khổ giải thưởng năm nay.

Vượt qua nhiều sản phẩm dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh, LienVietPostBank đã đạt giải “Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng tạo tiêu biểu năm 2018” với sản phẩm “Tín dụng hưu trí” và “Doanh nghiệp Fintech tiêu biểu 2018” với sản phẩm Ví Việt. LienVietPostBank là một trong số ít các Ngân hàng TMCP được nhận cú đúp giải thưởng tại Lễ trao giải này.  

Cho vay tiêu dùng “Tín dụng hưu trí” là một trong những sản phẩm bán lẻ chủ lực của LienVietPostBank, phục vụ khách hàng nhận lương hưu qua bưu điện với độ tuổi lên đến 75. Mức cho vay tối đa là 300 triệu đồng trong vòng 5 năm với thủ tục đơn giản và khách hàng được bảo hiểm khoản vay khi phát sinh sự kiện rủi ro.

 Không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho đơn vị, sản phẩm còn mang ý nghĩa nhân văn đối với xã hội nhằm giúp khách hàng tuổi hưu chủ động về tài chính với các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và gia đình.

Tính đến 31/8/2018, đã có hơn 180 nghìn khách hàng sử dụng sản phẩm, chiếm tỷ trọng 5,67% trên tổng số người nhận lương hưu và trợ cấp qua VietnamPost.

Sản phẩm Ví Việt được người tiêu dùng đón nhận một cách rất tích cực trong thời gian qua bởi những tiện ích vượt trội mà sản phẩm mang lại như: gửi tiết kiệm, vay cầm cố tiền gửi... dịch vụ tiện ích thanh toán online 24/7: thanh toán tiền điện, nước, mua vé máy bay, vé tàu... Cuối tháng 8/2018, Ví Việt đã có hơn 22 nghìn điểm chấp nhận thanh toán với 2,3 triệu người sử dụng Ví Việt trên toàn quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580