07:00 | 14/11/2019

Liệu có đáy 1.000 điểm?

Sau khi không giữ được vùng 1.020-1.030 điểm, VN-Index đang có những phiên điều chỉnh để quay lại ngưỡng 1.000 điểm. Câu hỏi được đặt ra là liệu đây có thể trở thành ngưỡng hỗ trợ (hoặc đáy) mới cho VN-Index trong những phiên còn lại của năm 2019 hay không?

Có thể nói, suốt cả năm 2019 đã chứng kiến hiện tượng “nâng đáy” của VN- Index khi từ vùng 920-930 điểm lên 950-960 điểm rồi 980 điểm và đang xuất hiện kỳ vọng về khả năng đáy ngắn hạn là 1.000 điểm. Để xét đến tính khả thi của kỳ vọng này cần xem xét 2 yếu tố:

Thứ nhất là mặt bằng giá cổ phiếu có được thị trường chấp nhận hay không? Có thể thấy quá trình nâng đáy của thị trường đi kèm với mặt bằng định giá của cổ phiếu được nâng lên nhờ vào ba yếu tố là nền tảng vĩ mô, kết quả kinh doanh, diễn biến của chứng quyền có đảm bảo.

Tại mốc 1.000 điểm của VN-Index, một trong những yếu tố đỡ và đẩy giá cổ phiếu tốt nhất chính là kết quả kinh doanh quý III/2019 của các doanh nghiệp niêm yết. Kết quả kinh doanh rất tích cực của các doanh nghiệp lớn nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng đã tạo sức bật cho nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Cũng phải nói thêm là kết quả của các doanh nghiệp đã phản ánh sau khi báo cáo tài chính xuất hiện vào cuối tháng 10 nên mới có thể đẩy VN-Index tăng vượt 1.000 điểm dễ dàng như vậy.

Có thể thấy một sự thận trọng đáng kể đang bao trùm trên thị trường

Nhìn chung, một bộ phận nhà đầu tư đã và đang chấp nhận mức định giá mới của cổ phiếu tại mốc 1.000 điểm, bằng chứng là khối ngoại vẫn mua ròng một số phiên đầu tiên khi VN-Index vượt mốc này. Nhưng thách thức ở đây là nhiều cổ phiếu đã tăng giá từ 30-50% và trải qua 2-3 sóng tăng đáng kể, nghĩa là dù có còn đà tăng thì khả năng điều chỉnh để lấy đà cũng khá cao. Điều này lại mở ra một kịch bản khả dĩ nữa là có thể đáy mới của thị trường vẫn nằm ở ngưỡng 1.000 điểm, nhưng mức độ rung lắc sẽ cao hơn, nếu các đáy trước biên độ chỉ là 5 điểm thì tại mốc 1.000 điểm có thể biên độ dao động lên đến 10 điểm.

Thứ hai là khoảng thời gian thử thách tại các vùng đáy của thị trường những lần trước đây đều ít nhất từ 2 lần trở lên, chẳng hạn VN-Index có đến 3 lần dao động quanh vùng 960-980 điểm. Sự kiểm chứng liên tục tại các khu vực đáy mới và cũ vừa giúp tạo ra mặt bằng giá mới cho cổ phiếu, đồng thời cũng củng cố tâm lý của nhà đầu tư, mỗi khi chỉ số giảm về ngưỡng chặn quan trọng là có thể ra tay mua vào, thậm chí mua mạnh để kỳ vọng sinh lời.

Như vậy, ít nhất khi VN-Index rơi về vùng 1.000-1.010 điểm, cần xuất hiện những lực mua mạnh mẽ đủ để củng cố tâm lý các nhà đầu tư cá nhân thì thị trường mới tiến đến điểm cân bằng. Tuy nhiên, việc khối ngoại bán ròng như trong phiên 13/11 khá mạnh có thể khiến nhiều nhà đầu tư khác e dè, dẫu xét về số phiên mua ròng-bán ròng trong khoảng 10 phiên gần nhất thì khối ngoại vẫn giao dịch khá cân bằng.

Việc tại vùng 1.010 điểm của VN-Index nhưng khối ngoại chưa quay trở lại mua ròng cũng đồng nghĩa với xu hướng chốt lãi vẫn còn khá lan tỏa trên thị trường và cần quan sát đến ngưỡng 1.000 điểm. Nhưng tạo đáy vẫn là chưa đủ, như đã nói ở trên, VN- Index cũng cần phải quay lại để kiểm chứng vùng 1.020 điểm thành công, dù có thể vượt qua được hay không. Điều này thể hiện sức bật của thị trường có đủ mạnh và dòng tiền có tự tin tìm kiếm cơ hội sinh lãi ngắn hạn hay không.

Từ hai yếu tố này có thể thấy một sự thận trọng đáng kể đang bao trùm trên thị trường; và thanh khoản cao là một tín hiệu tích cực khi giá trị giao dịch khớp lệnh mỗi phiên đều xấp xỉ 4.000 tỷ đồng tại sàn HoSE. Tuy nhiên, nếu VN-Index không phát ra tín hiệu tạo đáy và bật trở lại thì trạng thái hụt thanh khoản có thể xuất hiện tại một số phiên, giá trị giao dịch có thể giảm về 3.000 tỷ đồng và nhà đầu tư chuyển sang bán mạnh ở một số thời điểm tạo ra những phiên phân hóa, rung lắc rất dữ dội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590