18:04 | 30/01/2015

Liều thuốc cho tin nhắn rác

Tin nhắn rác vốn lâu nay đã khiến cho nhiều người sử dụng điện thoại cảm thấy ngán ngẩm và bức xúc.

Ảnh minh họa

Tôi có người bạn làm tài xế cho một hãng vận tải hành khách, chẳng là hôm ấy anh ta có chuyện khúc mắc với người vợ hiền, tranh thủ lúc xe nghỉ giải lao tại một quán ăn ven đường, anh bạn nhắn tin cho vợ ý nói muốn làm lành.

Tin nhắn bạn tôi gửi đi nhưng người vợ chẳng “đáp lời”, đến lúc anh bạn hết giờ nghỉ giải lao và tiếp tục cầm vô-lăng, thì bỗng đâu điện thoại của anh bạn báo có tin nhắn. Hí hửng tưởng người vợ hồi âm, anh bạn móc điện thoại từ túi áo ra đọc, ai ngờ đó là tin nhắn… rác với nội dung “Chúng tôi có bán một số điện thoại chỉ khác số cuối như số của bạn, giá 600.000…”. Thế là anh bạn tôi buông lời “Điên tiết thật”!

Thường thì khó có người nào sử dụng điện thoại không bị tin nhắn rác “quấy”. Lúc thì tin nhắn có mục đích quảng cáo, tham gia chương trình khuyến mại, rút thăm trúng thưởng, mua nhà đất, giảm giá sản phẩm…; có lúc lại theo kiểu nhà mạng “gợi ý” chủ thuê bao soạn tin nhắn kiểu này, kiểu kia để được nghe (tải) bài hát mà thuê bao khác đã gửi tặng…

Muôn kiểu tin nhắn rác đã ảnh hưởng không nhỏ đến công việc, thời gian của nhiều người.

Liên quan đến chuyện “tin nhắn rác” đang hoành hành người sử dụng điện thoại di động, mới đây Bộ Thông tin - Truyền thông đã có Chỉ thị số 82/CT-BTTTT về việc ngăn chặn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo và tăng cường quản lý thông tin trên mạng.

Theo chỉ thị trên, Bộ Thông tin - Truyền thông yêu cầu các công ty viễn thông cũng phải xây dựng hệ thống kỹ thuật có khả năng ngăn chặn tin nhắn rác theo tần suất, nguồn gửi và từ khóa trong nội dung một cách hiệu quả theo quy định;

tăng cường theo dõi giám sát phát hiện thuê bao di động trả trước phát tán tin nhắn rác và thực hiện ngăn chặn, thu hồi ngay khi phát hiện thuê bao vi phạm; thường xuyên kiểm tra, rà soát hoạt động gửi quảng cáo qua tin nhắn nhằm bảo đảm nội dung tin nhắn rõ ràng, tuân thủ đúng quy định và các tin nhắn quảng cáo chỉ được gửi tới các thuê bao đã đăng ký nhận quảng cáo trước đó.

Đối với các tin nhắn quảng cáo cho dịch vụ nội dung, phải đảm bảo tin nhắn quảng cáo có đầy đủ thông tin về giá cước và hướng dẫn hủy dịch vụ...

Thôi thì cũng mong, bằng cách vào cuộc của cơ quan chức năng, tình trạng “tin nhắn rác” sẽ được cải thiện, để chiếc điện thoại của nhiều người không còn “rác tin nhắn” nữa!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420