15:17 | 10/07/2019

Linh hoạt giải quyết cho vay, giúp bà con tháo gỡ khó khăn

Đó là chỉ đạo của Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) Lê Minh Hưng tại Phiên họp Hội đồng quản trị NHCSXH thường kỳ quý II/2019, sáng nay (10/7), tại Hà Nội.

Tham dự phiên họp có ông Đỗ Văn Chiến - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc kiêm Ủy viên HĐQT NHCSXH; ông Thào Xuân Sùng, Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân kiêm Ủy viên HĐQT NHCSXH; các Ủy viên HĐQT, thành viên Ban chuyên gia tư vấn HĐQT; các Phó tổng giám đốc, đại diện các ban chuyên môn nghiệp vụ của NHCSXH.

Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng phát biểu tại phiên họp 

Mở đầu phiên họp Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng nhấn mạnh: Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các Ban, bộ, ngành Trung ương mà trong đó có sự tham gia tích cực của các đồng chí Ủy viên HĐQT; sự quan tâm của cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp; sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị - xã hội; cùng với sự chỉ đạo quyết liệt, sát sao của Ban điều hành, sự đoàn kết nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống, tình hình hoạt động của NHCSXH vẫn tiếp tục đạt kết quả tốt trên tất cả các lĩnh vực hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2019.

Theo báo cáo tại phiên họp, đến ngày 30/6/2019, tổng nguồn vốn hoạt động tín dụng chính sách đạt 207.217 tỷ đồng, tăng 12.796 tỷ đồng so với năm 2018, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng chính sách xã hội. Các đơn vị trong toàn hệ thống đã tích cực, chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Nguồn vốn ủy thác địa phương chuyển sang NHCSXH để thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội đạt 14.128 tỷ đồng, tăng 2.318 tỷ đồng so với cuối năm 2018.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt 198.505 tỷ đồng, tăng 10.713 tỷ đồng so với 31/12/2018 với hơn 6,6 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang được vay vốn.

"Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 173.855 tỷ đồng, tăng 8.714 tỷ đồng so với năm 2018, hoàn thành 66% kế hoạch. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,78% tổng dư nợ; trong đó nợ quá hạn chiếm 0,39% tổng dư nợ", báo cáo nêu.

Hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã góp phần hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho gần 113 nghìn lao động, trong đó hơn 3 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp trên 8 nghìn lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng hơn 757 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng hơn 10 nghìn căn nhà ở cho các đối tượng chính sách...

Toàn cảnh phiên họp 

Phát biểu kết luận phiên họp Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng nhấn mạnh: Để hoàn thành kế hoạch tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao từ đầu năm 2019, Ban điều hành cần tiếp tục chủ động làm việc với các bộ, ngành để bố trí đủ nguồn vốn cho NHCSXH thực hiện cho vay các chương trình tín dụng chính sách. 

"Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 của Chính phủ, NHCSXH phối hợp NHNN tham mưu các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội bố trí cấp vốn bổ sung 2.000 tỷ đồng để cho vay theo quy định", Thống đốc yêu cầu.

Bên cạnh đó, Thống đốc cũng chỉ đạo NHCSXH chủ động tổ chức huy động vốn theo kế hoạch đã giao nhằm đáp ứng nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng. Đặc biệt với những nhu cầu vay vốn bức thiết mới phát sinh như người chăn nuôi thiệt hại do dịch tả lợn châu Phi, cháy rừng tại một số tỉnh miền Trung, trồng tiêu ở khu vực Tây Nguyên...

"NHCSXH chủ động, linh hoạt giải quyết cho vay nhằm giúp bà con tháo gỡ khó khăn, phục hồi sản xuất, chuyển đổi mô hình chăn nuôi" - Thống đốc nhấn mạnh.

Đối với công tác nâng cao chất lượng tín dụng, Thống đốc Lê Minh Hưng đề nghị, NHCSXH tiếp tục chỉ đạo công tác củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, theo đó, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trong toàn hệ thống. Đồng thời, phải thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về tín dụng chính sách để người dân hiểu về hoạt động cho vay này.

Liên quan đến việc thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thống đốc đề nghị Ban điều hành tiếp tục tham mưu cho các ban, bộ, ngành Trung ương và cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách, thực hiện có hiệu quả hơn nữa Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Trong hoạt động này, Thống đốc lưu ý, chú trọng cân đối, bố trí ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH bổ sung nguồn vốn cho vay. Chỉ đạo các chi nhánh thực hiện sơ kết 5 năm tình hình thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng theo các kế hoạch của Ban Kinh tế Trung ương đã đề ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850