16:00 | 06/06/2018

Linh hoạt nhu cầu vốn cho DN nhỏ

Các ngân hàng triển khai hết sức linh hoạt, đa dạng các sản phẩm phù hợp với các lĩnh vực, ngành hàng hay nói cách khác là đi sâu vào các phân khúc thị trường ngách thay vì thiết kế đại trà như trước đây.

SeABank triển khai gói tín dụng 500 tỷ đồng hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
Các biện pháp hỗ trợ TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
BIDV dành 10.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi với lãi suất chỉ từ 7%/năm

Chia sẻ với phóng viên Thời báo Ngân hàng, bà Trần Thị Phượng - Giám đốc Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phượng Hồng không giấu nổi sự vui mừng cho biết, công ty của bà vừa tiếp cận được gói tín dụng ưu đãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) để đáp ứng cho các đơn hàng cuối năm.

“Công ty chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp hạt nhựa luôn có đầu ra rất ổn định. Đặc biệt 6 tháng cuối năm đơn đặt hàng thường tăng cao gấp đôi nên công ty cần thêm vốn để nhập nguyên liệu đầu vào. Thời gian qua tôi đã tìm kiếm thông tin các gói vay ưu đãi lãi suất từ Hiệp hội DN TP. HCM và được tổ chức này giới thiệu khá nhiều gói vay tốt. Cuối cùng, công ty đã chọn vay gói vay ưu đãi tại Sacombank với tài sản bảo đảm linh hoạt bao gồm bất động sản là nhà xưởng, hàng hóa là hạt nhựa, thành phẩm nhựa tồn kho… Lãi suất vay rất ưu đãi, chỉ gần 6%/năm”, bà Phượng chia sẻ.

Nhiều NH đang tìm đến thị trường ngách để mở rộng cho vay

Cũng với tâm trạng như vậy, ông Hoàng Văn Đề - Giám đốc Công ty TNHH thương mại gỗ An Phát cho biết, mọi năm ông không cần nhiều vốn để sản xuất, nhưng năm nay công ty ông cần thêm 11 tỷ đồng để mua đất mở rộng nhà xưởng. Thế nhưng tài sản thế chấp duy nhất mà ông có cũng chính là nhà xưởng. Những tưởng mọi chuyện khó khăn, nhưng ông Đề rất bất ngờ khi mọi nhu cầu vay ông đưa ra đều được ngân hàng đáp ứng. Đặc biệt, ngân hàng chỉ yêu cầu một số thủ tục về thẩm định hồ sơ, hóa đơn đầu ra đầu vào, quản lý dòng tiền… để chứng minh khoản vay.

Dù rằng hai trường hợp nêu trên là chưa thể đại diện cho toàn bộ khu vực DN nhỏ hiện nay, thế nhưng nó cũng phần nào xóa tan được tâm lý “DN nhỏ khó vay vốn ngân hàng” tồn tại từ trước đến nay và nhấn thêm những khẳng định từ phía các ngân hàng rằng: Ngân hàng không thiếu vốn và sẵn sàng giải ngân nếu DN có tình hình tài chính minh bạch, có dự án khả thi. Trên thực tế, hiện hầu hết các ngân hàng thường xuyên triển khai rất nhiều gói vay phù hợp với điều kiện của từng DN.

Đơn cử, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) hiện có sản phẩm cho vay ngành nhựa và thương mại hạt nhựa có thể đáp ứng tối đa nhu cầu vốn với giá trị tài trợ lên tới 90% giá trị định giá bất động sản, tỷ lệ chiết khấu bộ chứng từ lên tới 100% và đặc biệt DN sẽ được tối ưu hóa lợi ích dòng tiền với tỷ lệ ký quỹ khi phát hành L/C chỉ từ 3%/giá trị L/C.

Tương tự, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV) cũng đang áp dụng lãi suất ưu đãi cho DN vay chỉ từ 6-6,5%/năm, người vay có thể bảo đảm bằng hàng hóa là sản phẩm của DN. Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) cũng dành riêng 2.500 tỷ đồng cho DN xuất nhập khẩu, tài trợ vốn ngắn hạn, lãi suất cho vay VND là 6,88%/năm và đối với USD là 2,88%/năm. 

Điều đáng chú ý là các ngân hàng triển khai hết sức linh hoạt, đa dạng các sản phẩm phù hợp với các lĩnh vực, ngành hàng hay nói cách khác là đi sâu vào các phân khúc thị trường ngách thay vì thiết kế đại trà như trước đây.

Một lãnh đạo Nam A Bank cho biết, để cho vay được ngân hàng phải thành lập nhiều nhóm nghiên cứu nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Chẳng hạn, nếu như trước đây, ngân hàng chỉ dừng lại ở việc dành một lượng vốn nhất định cho mỗi nhóm đối tượng thì nay, số tiền đó phải phân nhỏ thêm nữa để chia tách thành từng lĩnh vực, từng ngành để DN dễ tiếp cận. Kế đó, ngân hàng tiếp tục xác định tập trung hỗ trợ nhóm DN nào thì đề ra chính sách riêng cho đối tượng đó. Ví dụ phân loại DN hoạt động dưới 3 năm là DN khởi nghiệp và từ 3 năm trở lên là DN đang hoạt động bình thường và hỗ trợ nhóm DN khởi nghiệp bằng chính sách khác với DN bình thường, mỗi nhóm được áp dụng điều kiện vay và lãi suất vay khác nhau.

Trong buổi nói chuyện với DNNVV vừa qua, Giám đốc khối khách hàng DNNVV của Maritime Bank cũng cho biết, điều mà ngân hàng quan tâm khi giải ngân là cách DN đó quản lý dòng tiền cũng như phương pháp kinh doanh có hiệu quả hay không. Nếu phân tích mọi yếu tố đều đạt, DN có thể nhận tiền ngay sau đó chỉ 1-2 ngày. Theo vị lãnh đạo này, những DN không tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng vì không có chiến lược rõ ràng, không thể hiện sự chuyên nghiệp trong sổ sách, không biết quản lý nguồn vốn, quản lý lãi lỗ... Điều đó sẽ khiến người cho vay lo ngại rủi ro cho nguồn vốn cho vay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
Vàng SJC 5c
36.450
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.960
35.360
Vàng nữ trang 9999
34.510
35.310