15:17 | 10/09/2019

Lộ giá bán iPhone 11: Thấp nhất 749 USD

Bộ ba iPhone 11 có mức giá thấp nhất 749 USD, cao nhất 1.299 USD, theo ảnh rò rỉ từ một đối tác Đài Loan của Apple. 

iPhone 11 có gì đáng mong đợi
iPhone 11 có giá bao nhiêu?
iPhone XS, XS Max giảm giá

iPhone 11 sẽ có 3 phiên bản với bộ nhớ 64/128/256 GB, giá lần lượt 749/799/899 USD. Máy được trang bị màn hình LCD 6,1 inch, camera kép phía sau có cùng độ phân giải 12 megapixel.

iPhone 11 Pro có 3 phiên bản bộ nhớ 128/256/512 GB, mức giá lần lượt 999/1.099/1.199 USD. Sản phẩm được trang bị màn hình 5,8 inch công nghệ OLED, cùng bộ 3 camera phía sau độ phân giải 12 megapixel. Máy hỗ trợ bút stylus như Apple Pencil. 

Phiên bản cao cấp nhất là iPhone 11 Pro Max sở hữu những thông số chính giống với iPhone 11 Pro, nhưng màn hình OLED được mở rộng lên mức 6,5 inch. Ba phiên bản bộ nhớ 128/256/512 GB, mức giá lần lượt 1.099/1.199/1.299 USD.

Thông số kỹ thuật và giá bán của bộ ba iPhone mới bị rò rỉ

Giá khởi điểm của bộ 3 iPhone 2019 sẽ tương đương với 3 mẫu iPhone 2018 là iPhone XR, XS và XS Max. Tuy nhiên, khi nâng cấp dung lượng, mức chênh lệch giữa 2 phiên bản bộ nhớ chỉ là 50-100 USD thay vì 200 USD như trước đây. Giá của iPhone XS Max bản cao nhất là 1.499 USD, nhưng với iPhone 11 Pro Max chỉ là 1.299 USD (tương đương 30,2 triệu đồng).

Theo hình ảnh rò rỉ, hai sản phẩm iPhone 11 Pro và 11 Pro Max sẽ được bán ra vào ngày 20/9. Trong khi đó, phiên bản iPhone 11 cùng các thiết bị khác như Apple Watch Series 5, Airpods chưa ấn định ngày phát hành. Bảng trình chiếu cũng nhắc đến một thiết bị là AirPower - vốn là thiết bị sạc không dây mà Apple dự định sản xuất nhưng đã hoãn.

Ba chiếc iPhone mới sẽ chính thức trình làng tại sự kiện đêm nay (0h ngày 11/9, giờ Hà Nội).

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590