10:06 | 20/09/2019

Lộ trình cho giao thông thích ứng với biến đổi khí hậu

Một nghiên cứu do Bộ Giao thông - Vận tải, Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ) đại diện cho Bộ Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và An toàn Hạt nhân Liên bang Đức (BMU) phối hợp thực hiện với hai báo cáo đề ra lộ trình hướng tới ngành giao thông - vận tải phát thải các-bon thấp và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu ở Việt Nam vừa được công bố. 

Môi trường đô thị Hà Nội: Cần nhiều sáng kiến xanh
Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu

Báo cáo được đưa ra vào thời điểm quan trọng khi Chính phủ Việt Nam đang cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định về giảm phát thải khí các-bon và xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn cho giai đoạn 2021-2025.

Ảnh minh họa

Hiện tại, ngành giao thông - vận tải đóng góp khoảng 10,8% tổng lượng phát thải các-bon tại Việt Nam. Theo kịch bản phát triển thông thường, lượng phát thải này được dự báo sẽ tăng với tốc độ hàng năm từ 6-7%, đạt gần 70 triệu tấn các-bon tương đương vào năm 2030.

Song tập báo cáo đầu của nghiên cứu cho thấy bằng việc kết hợp một loạt các chính sách và hạng mục đầu tư khác nhau, đến năm 2030, Việt Nam có thể giảm lượng phát thải các-bon trong lĩnh vực giao thông lên tới 9% trong trường hợp chỉ sử dụng nguồn lực trong nước và 15-20% nếu huy động nguồn lực quốc tế và sự tham gia của khu vực tư nhân.

Các biện pháp hiệu quả nhất về chi phí để tăng cường khả năng chống chịu của ngành giao thông được nghiên cứu chỉ ra bao gồm: chuyển đổi lưu lượng vận tải từ đường bộ sang đường thủy nội địa và ven biển, áp dụng tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn về hệ số sử dụng nhiên liệu hiệu quả cho phương tiện và đẩy mạnh phát triển xe điện.

Với việc cung cấp khung phương pháp để phân tích các điểm trọng yếu và dễ bị tổn thương của mạng lưới giao thông, tập báo cáo thứ 2 đã đưa ra luận điểm kinh tế thuyết phục để đầu tư nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu của các mạng lưới giao thông vận tải Việt Nam.

Trong đó, đánh giá tính dễ bị tổn thương nhằm xem xét tác động dự kiến của các loại thiên tai khác nhau đối với hành lang hoặc mạng lưới giao thông. Đồng thời đánh giá mức độ quan trọng xem xét các câu hỏi như liên kết và tuyến đường nào trong mạng lưới có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc đảm bảo khả năng phục vụ liên tục của mạng lưới giao thông.

Nghiên cứu xác định các vấn đề quan trọng mang tính hệ thống và các địa điểm chịu nguy cơ thiên tai cụ thể trong mạng lưới giao thông vận tải của Việt Nam. Tính đến yếu tố biến đổi khí hậu, có 20% mạng lưới giao thông được cho là dễ bị tổn thương bởi các rủi ro thiên tai trong tương lai. Trong khi đó, các sự cố mạng lưới đường bộ có thể dẫn đến thiệt hại rất cao lên tới 1,9 triệu USD mỗi ngày còn sự cố đường sắt có thể dẫn đến thiệt hại lên tới 2,6 triệu USD mỗi ngày.

“Để sẵn sàng ứng phó với cường độ và tần suất rủi ro thiên tai ngày càng gia tăng do tác động của biến đổi khí hậu, mạng lưới đường bộ của Việt Nam cần được đầu tư để cải thiện các tài sản đường bộ hiện có được thiết kế theo tiêu chuẩn chống chịu khí hậu cao hơn”, báo cáo chỉ ra.

Hơn thế, do tính dễ bị tổn thương của vận tải trên đất liền, tập 2 một lần nữa nhấn mạnh việc chuyển đổi sang các phương thức vận tải đường thủy sẽ là một chiến lược hiệu quả để ứng phó với biến đổi khí hậu. Kết quả phân tích cho thấy chỉ cần chuyển đổi 10% lưu lượng vận tải theo hướng này có thể giúp giảm 25% rủi ro khí hậu.

“Hệ thống giao thông - vận tải có khả năng chống chịu có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thành công, đặc biệt khi nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngoại thương và kết nối giao thông liền mạch”, ông Ousmane Dione, Giám đốc Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho biết. "Chúng tôi hy vọng rằng các kết quả và khuyến nghị đưa ra trong báo cáo này sẽ hỗ trợ những nỗ lực của Việt Nam trong quá trình phát triển ngành giao thông - vận tải bền vững và có khả năng chống chịu".

Được biết cơ quan tài trợ cho báo cáo là Chính phủ Úc trong khuôn khổ Chương trình Đối tác Chiến lược giữa Australia và Nhóm Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam Giai đoạn 2 (ABP2).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670