15:40 | 26/03/2019

Lợi nhuận Lumitel năm 2018 tăng trưởng 225%

Ngày 26/3/2019, Lumitel, tên thương hiệu của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) tại Cộng hoà Burundi, châu Phi, đã kỷ niệm 4 năm ngày chính thức cung cấp dịch vụ.

Năm 2019, Lumitel đặt mục tiêu trở thành công ty dẫn đầu về dịch vụ số, kênh truyền, thanh toán số.

Trong số 10 thị trường quốc tế mà Viettel đang kinh doanh, Burundi là thị trường mà Viettel vươn lên vị trí số 1 nhanh nhất trong lịch sử, chỉ sau 7 tháng. Cùng với việc trở thành công ty viễn thông lớn nhất, Lumitel cũng lập kỷ lục doanh thu bù chi phí hoạt động nhanh nhất, chỉ sau 2 tháng kể từ khi khai trương.

Lumitel có tỷ lệ EBITDA Margin (phải ánh lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp trước lãi vay, thuế và khấu hao) lên tới 54%, đứng thứ 2 trong số 10 thị trường quốc tế của Viettel. 54% cũng là con số thị phần viễn thông hiện nay của thương hiệu Lumitel tại Burundi, chiếm giữ vị trí số 1.

Kết thúc năm 2018, Lumitel có lợi nhuận trước thuế trên 7.3 triệu USD, tăng 225% so với năm 2017. Riêng trong năm 2018, số lượng thuê bao tăng thêm là 278.000, cao nhất trong 3 năm gần đây (2017 là 264.000, 2016 là 239.000) và là năm thứ 3 liên tiếp Lumitel chiếm 70% thị phần thuê bao tăng mới tại Burundi.

Dịch vụ ví điện tử Lumicash của Lumitel bắt đầu được cung cấp từ 9/2016 tưởng chừng như khó có thể phát triển ở một đất nước nghèo như Burundi, đối thủ lại đi trước tới 3 năm, thế nhưng đến hết năm 2018, số lượng khách hàng mới của dịch vụ ví điện tử Lumicash tăng gấp 4 lần so với năm 2017, đưa tổng số khách hàng đạt 320.000, chiếm 47% thị phần ví điện tử tại Burundi, chiếm giữ vị trí số 1. Đặc biệt, hiện nay dịch vụ Lumicash đã kinh doanh có lãi.

Hiện tại, Burundi là thị trường mà Viettel có tỷ lệ thuê bao thành thị tốt nhất châu Phi với 39% tổng số lượng thuê bao. Dù là thị trường rất nghèo nhưng tỷ lệ thuê bao có ARPU (doanh thu trung bình trên một khách hàng) trên 5 USD/tháng của Lumitel lên tới 34,6% tổng thuê bao, cao nhất trong nhóm thị trường châu Phi của Viettel.

Ông Nguyễn Huy Tân, Tổng giám đốc Lumitel (Viettel Burundi) cho biết, người dân Burundi còn rất nghèo nên các dịch vụ của Viettel tại đây phải đáp ứng được nhu cầu giá siêu rẻ và vận hành tối ưu thì mới có thể đem lại hiệu quả kinh doanh. Lumitel đã tìm ra giải pháp để đáp ứng cả 2 yêu cầu này.

“Ví dụ như với dịch vụ ví điện tử Lumicash giúp người dân Burundi có thể thanh toán thuế, các khoản phí và lệ phí, thanh toán tiền điện, tiền nước, mua thẻ cào điện tử… bằng điện thoại di động, nhờ tính năng được thiết kế riêng cho thị trường, sử dụng trên nền USSD mạng 2G”, ông Nguyễn Huy Tân chia sẻ.

Burundi cũng là thị trường quốc tế đầu tiên của Viettel trên thế giới có gói cước nhắn tin nội mạng không giới hạn bằng điện thoại “cục gạch” chỉ với chi phí chỉ tương đương 500 đồng Việt Nam/ngày.

“Tuy nhiên, nhiệm vụ của Lumitel tại Burundi không chỉ đơn thuần là kinh doanh đem về lợi nhuận, chúng tôi thấy mình phải có phần trách nhiệm trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cũng như xây dựng mối quan hệ quốc tế giữa 2 nước để tạo dựng một hình ảnh đẹp của Việt Nam trên đất nước này”, ông Nguyễn Huy Tân chia sẻ thêm.

Với những thành công đã đạt được, Viettel tin tưởng Lumitel sẽ tiếp tục dẫn đầu công cuộc chuyển dịch số tại quốc gia Đông Phi Burundi. Trong thời gian tới, Lumitel đã đặt mục tiêu trở thành công ty dẫn đầu về dịch vụ số, kênh truyền và thanh toán số.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540