09:01 | 16/05/2018

LQ - crossover chủ lực mới của Lexus

Việc thương hiệu xe sang thuộc tập đoàn Toyota rục rịch đăng ký bản quyền tên gọi LQ cho thấy dòng tên này có thể được sử dụng cho dòng crossover cỡ nhỏ sắp ra mắt của Lexus.

Vào hôm 7/5 vừa qua tại Mỹ thương hiệu xe sang Nhật Bản đã chính thức đăng ký dòng tên LQ trong mục "xe và linh kiện xe" tại đây. Từ trước tới giờ dòng tên L thường được sử dụng cho các mẫu xe Lexus chủ lực cao cấp nhất trong phân khúc của mình chẳng hạn như LC ở hạng mục coupe, LX ở hạng mục SUV cỡ lớn hay mới đây là LS – chủ lực trong dòng sedan.

Tên gọi LQ, do đó, nhiều khả năng ám chỉ một dòng crossover dẫn đầu mới của Lexus mà trước đó họ đã từng "nhá hàng" thông qua Concept LF-1 Limitless tại triển lãm Detroit 2018 hồi đầu năm. 

Lexus vẫn sẽ tập trung cho dòng SUV cỡ lớn khung thân tách rời nhưng đã nhiều lần khẳng định mình cũng cần một chiếc xe crossover cỡ nhỏ để hút khách hàng tốt hơn. Tuy nhiên chi tiết này cũng chưa thể khẳng định bởi Lexus chưa hề dùng dòng tên Q cho bất cứ mẫu xe nào của mình.

Báo giới Nhật đồn đoán phiên bản hoàn thiện của LF-1 Limitless có thể ra mắt sớm nhất tại triển lãm Tokyo 2019 – thời điểm trùng hợp với hành động đăng ký bản quyền LQ của Lexus. Câu hỏi đặt ra bây giờ là liệu Lexus đang có ý định đổi tên các dòng xe SUV/crossover cỡ nhỏ theo chữ cái Q hay đây là dự án độc lập nhắm tới phân khúc hoàn toàn mới như những gì Mercedes-Benz từng làm với X-Class?

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620