12:00 | 24/07/2019

Lương tối thiểu của Úc hiện đang cao nhất thế giới

Nước Úc đã từ lâu được biết đến là một trong những quốc gia có mức lương tối thiểu dẫn đầu trên thế giới.

Trong đó, nổi bật là mức lương tối thiểu của bang Victori đạt mức cao thứ hai thế giới vào năm 1896, chỉ đứng sau New Zealand. Nước Úc đã có một bước ngoặt pháp lý quan trọng vào năm 1970 khi quyết định mở rộng mức lương theo hướng công bằng, đủ để có thể đảm bảo cho một gia đình với 3 con sống thoải mái. Đến tận ngày hôm nay nước Úc vẫn là quốc gia có mức lương tối thiểu hào phóng nhất thế giới.

Các nước trong khối OECD – chủ yếu là những nước giàu, đã tiến hành so sánh các mức lương tối thiểu trên thế giới trên cơ sở có điều chỉnh theo lạm phát, chi phí sống theo đồng USD. Trong đó đã chỉ ra rằng nhân công tại Úc đã kiếm được ít nhất 12,14 USD/giờ vào năm 2018, tăng 4% so với năm 2017.

Ủy ban Công bằng – một hội đồng độc lập đã xác lập mức lương tối thiểu sau khi xem xét hồ sơ đệ trình từ các ngành và liên đoàn lao động cũng như là các báo cáo đánh giá nghiên cứu đã xác định mức lương tối thiểu sẽ tăng 3% trong năm nay sau khi tăng 3,5% trong năm 2018 và 3,3% năm 2017. Mức tăng này đã vượt qua cả mức tăng của lạm phát và tăng trưởng tiền lương danh nghĩa. Điều đó có thể giúp làm gia tăng sự đóng góp của những người lao động có thu nhập thấp trong thu nhập chung của quốc gia.

Tuy nhiên người dân Úc có thể hoài nghi về những gì đang diễn ra, bởi vì trong vài năm trở lại đây, một trong những trở ngại lớn nhất của họ là việc tiền lương đang tăng chậm. Bởi vì mức lương danh nghĩa hàng năm của Úc thông thường sẽ tăng khoảng 3 - 4%, nhưng hiện chỉ đạt khoảng 2%, thấp hơn cả ở Mỹ. Nguyên nhân chính dẫn đến xu hướng này đó là sự giảm tốc của ngành kinh tế nhờ vào tài nguyên trong hơn 5 năm qua sau khi đã có sự bùng nổ những năm sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Bên cạnh đó, trên thực tế đã có những bài báo chỉ ra rằng tiền lương tối thiểu cao hơn sẽ dẫn đến thất nghiệp. Tuy nhiên, những dữ liệu thu thập được từ nước Úc lại không chứng minh cho nhận định đó. Một nghiên cứu của NHTW Úc (RBA) đã kiểm tra việc tăng lương tối thiểu giữa năm 1998 – 2008 và đã chỉ ra rằng điều đó không ảnh hưởng đến việc làm. Tương tự như vậy, tỷ lệ thất nghiệp tại Úc đã giảm ổn định trong hơn 5 năm qua.

Giá trị mức lương tối thiểu đặc biệt có ý nghĩa quan trọng tại nước Úc bởi vì mức lương trả cho phần lớn người lao động dựa trên nền của mức lương tối thiểu, khi mức lương tối thiểu tăng có nghĩa là gần 1/4 người dân Úc được tăng lương – làm cho nó trở thành một đòn bẩy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế. Hiện tại RBA rất hài lòng khi mức lương tối thiểu tăng lên, diễn biến đó sẽ ảnh hưởng tích cực, đẩy lạm phát tiến tới mức mục tiêu là 2%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450