16:37 | 11/01/2018

Manulife được phê chuẩn tăng vốn lên 5.720 tỷ đồng

Manulife Việt Nam vừa được Bộ Tài chính phê chuẩn về việc tăng vốn điều lệ bằng Giấy phép điều chỉnh số 13/GPĐC22/KDBH cấp ngày 25/12/2017.

Theo đó, Manulife Việt Nam có vốn điều lệ mới là 5.720.000.000.000 (Năm nghìn bảy trăm hai mươi tỷ đồng), và trở thành công ty Bảo hiểm Nhân thọ lớn nhất tại Việt Nam tính theo vốn điều lệ. 

Doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của Manulife Việt Nam liên tục tăng

Đây là động thái thể hiện cam kết mạnh mẽ của Manulife đối với thị trường Việt Nam, là nền tảng tài chính vững chắc để Công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư và phát triển các lĩnh vực quan trọng để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

Ông Paul Nguyễn, Tổng Giám đốc Manulife Việt Nam chia sẻ: “Việc tăng vốn là cơ sở để Manulife tập trung đầu tư mạnh mẽ hơn nữa, nhằm mang đến khách hàng những giải pháp quản lý tài chính, sức khỏe và các vấn đề toàn diện của cuộc sống, cũng như tiếp tục cải tiến dịch vụ, phát triển các ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc chăm sóc và phục vụ khách hàng”.

Những năm gần đây, Manulife Việt Nam liên tục đạt được những kết quả kinh doanh ấn tượng với tăng trưởng trung bình cao hơn thị trường. Manulife hiện là công ty bảo hiểm giữ vị trí số 1 về bảo hiểm liên kết qua ngân hàng (Bancassurance).

Bên cạnh đó, công ty cũng luôn nỗ lực nâng cao dịch vụ, mang đến khách hàng nhiều tiện ích mới và thuận tiện hơn trong giao dịch, và tiên phong trong ứng dụng công nghệ kỹ thuật số vào nâng cao chất lượng dịch vụ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580