11:40 | 15/05/2018

MB dành nhiều quà tặng cho KH sử dụng dịch vụ chuyển và nhận tiền quốc tế

Nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển và nhận tiền quốc tế của các khách hàng, từ nay đến 20/6/2018, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) triển khai chương trình khuyến mãi “Chuyển tiền quốc tế - Nhận quà MB”.

Ngân hàng TMCP Quân đội: Hiệu quả trong sử dụng chi phí
Ngân hàng TMCP Quân đội: Đa dạng kênh thu ngân sách
Ngân hàng TMCP Quân đội:​ Tập trung nguồn lực cho 5 lĩnh vực ưu tiên

Theo đó, ưu đãi dành cho các khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển và nhận tiền quốc tế tại các điểm giao dịch MB trên lãnh thổ Việt Nam, các khách hàng sử dụng dịch vụ Swift, Western Union và các dịch vụ nhận tiền kiều hối khác tại quầy của MB thỏa mãn các điều kiện của Chương trình.

Hình thức khuyến mại là tặng quà tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại MB. Mỗi tuần, MB chọn ra 27 khách hàng có tổng doanh số chuyển/nhận tiền quốc tế cao nhất từ cao xuống thấp trên toàn hệ thống.

Cơ cấu giải thưởng dự kiến hàng tuần bao gồm: 1 giải Nhất trị giá 5 triệu đồng; 2 giải Nhì, mỗi giải trị giá 4 triệu đồng; 3 giải Ba, mỗi giải trị giá 3 triệu đồng; 7 giải Tư, mỗi giải trị giá 2 triệu đồng; 14 giải Khuyến khích, mỗi giải trị giá 1 triệu đồng. Tổng cộng giá trị quà tặng toàn bộ chương trình (5 tuần) là 250 triệu đồng.

Để được ưu đãi, khách hàng cần trực tiếp đến giao dịch chuyển hoặc nhận tiền quốc tế tại MB; Khách hàng phải có tài khoản thanh toán VND tại MB.

MB cũng cho biết, tổng số quà tặng mà 1 khách hàng nhận được trong thời gian diễn ra chương trình là không giới hạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ Hotline 1900 545426​ hoặc các điểm giao dịch của ngân hàng trên toàn quốc.

MB thay đổi phương thức thu phí dịch vụ SMS Banking ​

Nhằm thuận tiện hơn cho khách hàng, MB thay đổi phương thức thu phí dịch vụ SMS Banking từ thu theo quý sang thu theo tháng và không thay đổi mức phí.

Cụ thể, phí SMS banking sẽ được thu định kỳ hàng tháng với mức phí trọn gói chưa bao gồm thuế VAT là 12.000 đồng/tháng. Thời gian thu phí là sau 30 ngày khách hàng sử dụng dịch vụ, tính theo ngày đăng ký sử dụng dịch vụ.

Đối với các khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ trước 1/1/2018, thực hiện thu phí dịch vụ tháng 4 bắt đầu từ tháng 5/2018.

Đối với các khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ sau 1/1/2018, thực hiện thu phí bổ sung các tháng 1, 2, 3 hoặc 4 vào tháng 5/2018 tùy theo thời điểm đăng ký của khách hàng.

Trường hợp khách hàng hủy dịch vụ sẽ không được hoàn lại phí đã thu.

 

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.493 26.809 30.111 30.594 205,07 208,98
BIDV 22.740 22.810 26.485 26.794 30.119 30.575 205,68 208,74
VietinBank 22.737 22.817 26.422 26.800 30.062 30.622 205,56 208,96
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.730 22.820 26.488 26.832 30.221 30.615 206,43 209,12
ACB 22.750 22.820 26.494 26.825 30.317 30.620 206,29 208,87
Sacombank 22.751 22.833 26.522 26.881 30.299 30.661 206,39 209,47
Techcombank 22.725 22.825 26.229 26.947 29.888 30.728 204,67 210,13
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.750 22.820 26.510 26.820 30.230 30.630 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.750
Vàng SJC 5c
36.600
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.060
36.460
Vàng nữ trang 9999
35.710
36.410