10:56 | 11/11/2019

MB lọt top 15 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

Theo công bố của Vietnam Report, MB xếp ở vị trí thứ 15 trong 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam. Kết thúc 10 tháng đầu năm 2019, lợi nhuận trước thuế riêng lẻ của MB đạt trên 8.000 tỷ đồng, hoàn thành 96% kế hoạch cả năm.

Tại Lễ công bố Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 (Profit 500), thứ hạng của MB đã tăng 10 bậc so với năm 2018. Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp Việt Nam có lợi nhuận tốt nhất dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập được định kỳ công bố thường niên từ năm 2017 với sự tư vấn của các chuyên gia uy tín trong và ngoài nước với những tiêu chí như: các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE); lợi nhuận trước thuế; doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Các tiêu chí về quy mô tài sản; quy mô lao động; tiềm năng tăng trưởng doanh thu; lợi nhuận …

Đóng góp không nhỏ vào lợi nhuận chung của toàn ngân hàng phải kể đến hoạt động dịch vụ. Tính đến 31/10/2019, thu dịch vụ của MB đạt trên 1.300 tỷ đồng, tăng 55% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ trọng của hoạt động dịch vụ vào tổng thu nhập của MB ngày càng cao, chiếm khoảng 13% vào thời điểm cuối tháng 10/2019, gần gấp đôi tỷ trọng này ở năm 2016. Bên cạnh đó, hoạt động ngoại hối cũng là một điểm sáng trong bức tranh kết quả chung toàn MB. Kết thúc 10 tháng đầu năm 2019, chỉ tiêu thu ngoại hối  đạt gần 550 tỷ đồng, tăng 55% so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu bước tiến tích cực của MB.

Tăng trưởng cao về hoạt động dịch vụ về cả số tuyệt đối cũng như tỷ trọng chứng tỏ hướng đi của MB đang rất phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới, và góp phần không nhỏ vào chỉ tiêu lợi nhuận của MB. Với kết quả này, một số dự báo đã đánh giá MB có thể đạt mức lợi nhuận trước thuế hợp nhất 10.000 tỷ đồng ngay trong năm nay. Đây cũng là mục tiêu mà gần 16.000 nhân sự của tập đoàn này đang nỗ lực tối đa trong giai đoạn nước rút và để kỷ niệm 25 năm thành lập.

Cũng vào dịp kỷ niệm sinh nhật lần thứ 25 (4/11/2019), MB thay đổi nhận diện thương hiệu mới tại 300 điểm giao dịch trên toàn hệ thống. Thương hiệu mới của MB định vị MB là một ngân hàng thông minh, cam kết không ngừng đổi mới để cung cấp những giải pháp sáng tạo và an toàn, song hành cùng nhịp sống và sự phát triển năng động của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Thương hiệu mới định vị MB là một doanh nghiệp số. MB giúp khách hàng kết nối mọi lúc mọi nơi với đúng người, đúng nguồn lực để biến những cơ hội thành hiện thực nhanh chóng. Thương hiệu mới định vị MB là một ngân hàng chuyên nghiệp. MB mang lại cho khách hàng những chỉ dẫn đáng tin cậy để tự tin hoạt định tương lai và vững tâm tới đích.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470