10:49 | 17/12/2013

Mercedes-Benz C-Class mới có giá khoảng 46.000 USD

Tại Đức, khách hàng có thể đặt mua chiếc Mercedes-Benz C-Class thế hệ mới với giá từ 33.558 Euro – tương đương khoảng 46.200 USD với C180. Chiếc C200 có giá khởi điểm từ 36.414 Euro – tương đương 50.090 USD, trong khi chiếc C220 BlueTEC có giá từ 38.675 Euro – tương đương 53.250 USD.

Mercedes-Benz C-Class thế hệ mới có chiều dài 4.686 mm, rộng 1.810 mm, dài hơn 95 mm và rộng hơn 40 mm so với mẫu C-Class cũ. Hành khách ở hàng ghế sau sẽ cảm thấy thoải mái với không gian rộng rãi hơn, đồng thời khoang hành lý của chiếc xe cũng được mở rộng lên 480 lít.

Bề ngoài của chiếc xe giống với một phiên bản thu nhỏ của S-Class, với đèn pha và đèn hậu tương tự như S-Class.

Tại Mỹ, Mercedes-Benz C-Class thế hệ mới sẽ bắt đầu được bán ra với hai phiên bản động cơ xăng gồm chiếc C300 4MATIC, với động cơ Turbocharged 2.0 lít sử dụng công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp, động cơ bốn xi-lanh này có công suất tối đa 238 mã lực, momen xoắn cực đại 370 Nm. Tiếp đó là chiếc C400 4MATIC, với động cơ V6 Turbocharged 3.0 lít, với công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp và có công suất 333 mã lực, momen xoắn cực đại 480 Nm.

Tại Đức, khách hàng có thể đặt mua chiếc Mercedes-Benz C-Class thế hệ mới với giá từ 33.558 Euro – tương đương khoảng 46.200 USD, cho chiếc C180. Chiếc C200 có giá khởi điểm từ 36.414 Euro – tương đương 50.090 USD, trong khi chiếc C220 BlueTEC có giá từ 38.675 Euro – tương đương 53.250 USD.

Hiện Mercedes-Benz chưa công bố giá bán của chiếc C-Class thế hệ mới tại thị trường Mỹ. Nhiều khả năng mẫu xe mới này sẽ được trình làng vào tháng 1 tới tại Detroit Auto Show 2014.

Một số hình ảnh về các mẫu mới: 

L.T/Paultan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.030
39.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.030
39.230
Vàng SJC 5c
39.030
39.250
Vàng nhẫn 9999
38.880
39.330
Vàng nữ trang 9999
38.530
39.330