11:33 | 08/10/2018

Miền Bắc sắp đón không khí lạnh, nhiệt độ phổ biến 19-22 độ C

Từ ngày 10/10 ở các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa trời chuyển lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 19-22 độ C, ở vùng núi phía bắc có nơi chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-19 độ C.

Ảnh minh họa

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, hiện nay (8/10), ở phía bắc có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía nam. Khoảng tối và đêm mai (9/10), bộ phận không khí lạnh này sẽ ảnh hưởng đến Bắc Bộ.

Từ ngày 10/10, không khí lạnh sẽ ảnh hưởng đến Bắc Trung Bộ và một số nơi ở Trung Trung Bộ.

Từ đêm mai gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền các tỉnh Đông Bắc Bộ cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3-4. Từ ngày 10/10 ở các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa trời chuyển lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 19-22 độ C, ở vùng núi phía bắc có nơi chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-19 độ C.

Ở vịnh Bắc Bộ sáng sớm ngày 10/10 gió chuyển hướng đông bắc mạnh dần lên cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8; biển động mạnh. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên vịnh Bắc Bộ: cấp 1.

Cảnh báo dông, lốc, sét và mưa lớn: Do ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp, trong chiều tối và đêm ngày 9/10, ở Bắc Bộ và Thanh Hóa có mưa rào và dông nhiều nơi; riêng vùng núi mưa vừa, có nơi mưa to và dông mạnh. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Từ ngày 10 đến 13/10, ở các tỉnh từ Nghệ An đến Bình Định có mưa, mưa vừa, riêng các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi có mưa to (lượng mưa phổ biến 30-60mm/24 giờ).

Khu vực Hà Nội trong tối và đêm 9/10 có mưa rào và dông. Từ ngày 10/10 trời trở lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 20-22 độ C. Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá và mưa lớn: cấp 1.

Ngoài ra, hiện nay mực nước sông đầu nguồn sông Cửu Long biến đổi chậm, hạ lưu sông Cửu Long, sông Sài Gòn tiếp tục lên theo triều và đạt mức cao nhất vào ngày 10 đến 11/10, tại Tân Châu ở mức 3,60m (trên BĐ1 0,10m); tại Châu Đốc lên mức 3,45m (dưới BĐ2 0,05), tại các trạm hạ lưu sông Cửu Long, sông Sài Gòn lên trên BĐ3 từ 0,1-0,3m, sau đó xuống.

Đến ngày 18/10, mực nước cao nhất ngày tại Tân Châu xuống mức 3,3m; tại Châu Đốc xuống mức 3,10m (trên BĐ1 0,10m), tại các trạm hạ lưu sông Cửu Long, sông Sài Gòn xuống dưới mức BĐ1.

Nguy cơ cao xảy ra ngập lụt ở các vùng trũng thấp và mất an toàn đê bao tại tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An.

Đề phòng triều cường gây ngập lụt sâu ở các vùng trũng thấp thuộc khu vực TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Cần Thơ. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 2-3.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.198 26.669 28.793 29.254 199,20 206,24
BIDV 23.255 23.345 26.186 26.555 28.809 29.263 202,92 206,41
VietinBank 23.234 23.334 26.134 26.639 28.746 29.306 202,78 206,53
Agribank 23.250 23.340 26.182 26.535 28.815 29.252 202,98 206,48
Eximbank 23.230 23.330 26.175 26.526 28.874 29.260 203,59 206,31
ACB 23.250 23.330 26.184 26.521 28.991 29.291 203,71 206,33
Sacombank 23.249 23.341 26.249 26.508 28.989 29.344 203,75 206,82
Techcombank 23.225 23.335 25.954 26.672 28.589 29.408 202,36 207,60
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.197 26.656 29.067 29.474 203,82 207,50
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.520 28.920 29.280 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.190
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.190
36.350
Vàng SJC 5c
36.190
36.370
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560