09:49 | 31/05/2019

Mở rộng hợp tác về truyền tải điện

Ngày 30/5/2019 tại Hà Nội, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) cùng với Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam đồng tổ chức buổi “Tọa đàm về giải pháp và cơ hội phát triển hệ thống truyền tải điện Việt Nam”.

Ông Đặng Phan Tường – Chủ tịch HĐTV EVNNPT nhấn mạnh: EVNNPT là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước với nhiệm vụ chính là đầu tư xây dựng (ĐTXD) và quản lý vận hành (QLVH) hệ thống truyền tải điện cấp điện áp 220 kV và 500 kV trên phạm vi cả nước. EVNNPT có vốn điều lệ 1,1 tỷ USD; tổng tài sản 3,6 tỷ USD. Hiện nay, hệ thống truyền tải điện quốc gia có 25.203 km đường dây 500 kV và 220 kV, xếp thứ 3 ASEAN và thứ 8 châu Á; 153 trạm biến áp 500 kV và 220 kV với tổng dung lượng TBA là 91.256 MVA, xếp thứ 4 ASEAN và thứ 11 châu Á. Trong thời gian qua, hệ thống truyền tải điện quốc gia của EVNNPT đã đáp ứng yêu cầu đấu nối, giải tỏa công suất các dự án nguồn điện và đảm bảo cấp điện theo nhu cầu của các khu vực và phụ tải trên cả nước. EVNNPT đã có đóng góp quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Ảnh minh họa

Với mục tiêu phát triển bền vững, vươn lên tầm khu vực và quốc tế, EVNNPT đã đặt ra mục tiêu chiến lược là phát triển đến năm 2020 trở thành một trong bốn tổ chức truyền tải điện hàng đầu khu vực ASEAN; đến năm 2025, EVNNPT phấn đấu trở thành một trong các tổ chức truyền tải điện thuộc 10 nước hàng đầu châu Á và đến năm 2030, đạt trình độ tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực truyền tải điện. Để thực hiện mục tiêu chiến lược, EVNNPT phải triển khai rất nhiều giải pháp đồng bộ trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng; quản lý vận hành; tài chính và huy động vốn; ứng dụng khoa học công nghệ; quản trị doanh nghiệp, tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; truyền thông và quan hệ quốc tế…

Để đạt được mục tiêu, EVNNPT đang tích cực xây dựng các đề án, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và ĐTXD như: Ứng dụng quản lý kỹ thuật trên nền tảng công nghệ GIS; Ứng dụng UAV trong QLVH; Quản lý tài sản; Lắp đặt hệ thống thu thập, giám sát cảnh báo sét; Xây dựng trung tâm dữ liệu; Trang bị thiết bị an ninh đảm bảo an toàn, ổn định cho hệ thống mạng thông tin; giám sát MBA; TBA số; nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các lĩnh vực hoạt động của EVNNPT…

Ngài Đại sứ Hoa Kỳ Daniel Kritenbrink đánh giá đây là cơ hội tốt để EVNNPT và các doanh nghiệp Hoa Kỳ trao đổi, tăng cường hiểu biết và hướng đến các hoạt động hợp tác trong tương lai.

Với những sự kiện như thế này, EVNNPT có thể mở rộng, đa dạng hóa quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính và các nhà cung cấp thiết bị, công nghệ, giải pháp, dịch vụ trong lĩnh vực truyền tải điện từ Hoa Kỳ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750