13:26 | 23/03/2012

Mối quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp

Sau một thời gian dài tuột dốc không phanh, bước sang năm 2012, thị trường chứng khoán (TTCK) đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại dù vậy số người bán vẫn nhiều hơn số người mua.

 

Việc huy động vốn từ nhà đầu tư (NĐT) hay đi vay của các TCTD là một trong những vấn đề nóng bỏng hiện nay. Lòng tin NĐT đang bị giảm sút nghiêm trọng do các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, lạm phát cao. Vậy doanh nghiệp nên làm gì để tồn tại và phát triển? Các doanh nghiệp cần thay đổi quan điểm với NĐT. Hãy luôn nhớ rằng, NĐT cũng là chủ doanh nghiệp. Bởi lợi ích của NĐT và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan hệ  "cộng sinh". Chính vì vậy, để tạo lòng tin và lôi kéo NĐT đến với mình, doanh nghiệp nên có chính sách cụ thể về phân chia lợi nhuận hay cổ tức cho cổ đông (ít nhất phải cao hơn so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng từ 1% trở lên).

Hiện nay, các doanh nghiệp quá coi trọng lợi ích của mình mà không quan tâm đến NĐT đang nghĩ gì, trong khi nguồn vốn từ các NĐT rất dồi dào, lại có ưu điểm là không chịu áp lực trả gốc và lãi như vốn vay ngân hàng.

 

Ngày nay, NĐT chứng khoán không chỉ biết đầu tư vào những doanh nghiệp chia cổ tức cao mà họ còn biết tìm hiểu thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp để đa dạng hóa sự đầu tư của mình.

 

Vì vậy muốn thu hút vốn đầu tư cần đưa ra phương án kinh doanh phù hợp với năng lực của mình như: cắt giảm chi phí, mua sắm tài sản và sắp xếp lại bộ máy để hoạt động được hiệu quả hơn; hạn chế mở rộng phân xưởng khi chưa thật cần thiết; duy trì khách hàng cũ, tìm kiếm thêm khách hàng mới và đầu ra cho sản phẩm. Doanh nghiệp cần công khai, minh bạch bản cáo bạch, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ để NĐT yên tâm đầu tư vào cổ phiếu mà họ lựa chọn, có như vậy doanh nghiệp mới có điều kiện phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần có chính sách ưu đãi cụ thể, chăm sóc và củng cố lòng tin của NĐT.

Để NĐT song hành  cùng mình trong mọi hoàn cảnh thì doanh nghiệp phải xem lợi ích NĐT cũng là lợi ích của chính mình.

Hồ Đức Hiệp

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150