15:41 | 11/10/2018

Một số điều kiện cho ngân hàng hội nhập

Vấn đề hội nhập quốc tế đối với các ngân hàng Việt Nam, để có thể tận dụng cơ hội và loại bỏ thách thức luôn mang tính thời sự, nhất là trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay. 

Trên cơ sở đánh giá những cơ hội và thách thức khi nền kinh tế đất nước đã hội nhập rất sâu vào nền kinh tế thế giới, hệ thống ngân hàng cần quan tâm một số vấn đề sau.

Ngân hàng thời gian qua chủ động xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế để hội nhập

Mỗi TCTD phải nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng tăng trưởng thông qua việc thực hiện hiệu quả đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu. Trong đó, phải tập trung tốt đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2016-2020, đặc biệt nội hàm của đề án như hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính và cải thiện khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đó là cơ sở quan trọng để hệ thống ngân hàng tham gia hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới và khu vực.

Mặt khác, cần tăng cường năng lực tài chính. Năng lực tài chính tốt sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi để các ngân hàng trong nước cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài khi thực thi các cam kết hội nhập. Theo đó, các ngân hàng Việt Nam cần tiếp tục tăng quy mô vốn điều lệ, tăng chất lượng tài sản có, đẩy nhanh công tác xử lý xấu và kiểm soát tốt rủi ro.

Để tăng trưởng và phát triển bền vững, các ngân hàng cần sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, nhất là phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại trong xu hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, thương mại điện tử và nền kinh tế số... nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản trong cơ cấu thu nhập của các NHTM hiện nay.

Song song với quá trình đó, cần tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thống: huy động vốn – tín dụng và thanh toán, đây là các hoạt động lõi để mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác.

Vì vậy, việc hoạt động hiệu quả, nhất là đối với hoạt động tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định hiệu quả hoạt động của TCTD thông qua việc kiểm soát tốt nợ xấu, tăng trưởng và phát triển an toàn hiệu quả và bền vững trong hoạt động tín dụng.

Hội nhập đòi hỏi nâng cao thêm nữa về tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả quản trị điều hành, phát triển phù hợp quy mô. Theo đó mở rộng quy mô hoạt động phải đi đôi với tăng cường năng lực kiểm tra, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro.

Đặc biệt, cần chú trọng minh bạch hóa trong hoạt động, xây dựng hệ thống giám sát an toàn trong hoạt động và quản trị tốt rủi ro con người. Phải cải tiến hệ thống quản lý để phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

Quyết tâm đổi mới, thay đổi để tồn tại và phát triển là xu hướng của cạnh tranh và hội nhập, đảm bảo cho các ngân hàng trong nước hội nhập hiệu quả khi thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam. Khi đó, xây dựng và hình thành nên các thương hiệu ngân hàng uy tín thông qua cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ, uy tín, thương hiệu thay vì dựa chủ yếu vào giá cả dịch vụ và mở rộng mạng lưới.

Đồng thời, tận dụng các thế mạnh của mỗi ngân hàng, từ đó xây dựng nên bản sắc văn hóa riêng, tạo nên lợi thế cạnh tranh với ngân hàng ở những quốc gia đã cùng Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại.

Một yếu tố quan trọng nữa là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường trong giai đoạn mới như nhân sự ngân hàng phải am hiểu công nghệ, có trình độ ngoại ngữ tốt, am hiểu thị trường tài chính quốc tế, pháp luật quốc tế…

Bên cạnh đó, phải cải tạo, nâng cấp các giải pháp an ninh mạng, bảo mật dữ liệu để bảo đảm vừa minh bạch hóa trong hoạt động theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế điều này không chỉ đáp ứng bình đẳng trong cùng một sân chơi toàn cầu hóa mà còn tạo lòng tin cho khách hàng về an toàn an ninh tiền tệ.

Từ đó, mới chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện các chuẩn mực quốc tế trong đó có chuẩn mực an toàn vốn theo Basel II để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, tiệm cận dần sát và tiến tới mục tiêu đạt các chuẩn mực quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040